Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND ngày 20/9/2011 về việc quy định chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh

Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản cho các hộ nông dân, ngư dân bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh tại tỉnh Nghệ An. Mức hỗ trợ cụ thể được quy định theo diện tích và loại cây trồng, vật nuôi, với mức tiền từ 15.000 đồng đến 30.000.000 đồng/con/ngô/ha.

文号35/2013/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Nghệ An
签署人Nguyễn Xuân Đường — Chủ tịch
更新20/07/2026
行业Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn, Tài Chính
领域Chưa Phân Loại
发布日期08/07/2013
生效日期18/07/2013
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản cho các hộ nông dân, ngư dân bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh tại tỉnh Nghệ An. Mức hỗ trợ cụ thể được quy định theo diện tích và loại cây trồng, vật nuôi, với mức tiền từ 15.000 đồng đến 30.000.000 đồng/con/ngô/ha.

适用范围

Hộ nông dân, ngư dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản tại tỉnh Nghệ An.

要点

  • Hộ nông dân, ngư dân bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh được hỗ trợ giống cây trồng với mức từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng/ha;
  • Hỗ trợ giống vật nuôi với mức từ 15.000 đồng/con (gà) đến 4.000.000 đồng/con (hươu, nai, cừu, dê);
  • Hỗ trợ giống thủy sản với mức từ 3.000.000 đồng/ha (tôm thẻ chân trắng thâm canh) đến 60.000.000 đồng/ha (ngao);
  • Mức hỗ trợ áp dụng cho diện tích cây trồng, vật nuôi, thủy sản bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT;
  • Sở Tài chính tham mưu, đưa mức hỗ trợ kinh phí vào cơ chế điều hành ngân sách hàng năm trình HĐND tỉnh thông qua.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp nông dân, ngư dân khôi phục sản xuất nhanh chóng sau thiên tai, dịch bệnh, giảm gánh nặng kinh tế;
  • Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện chính sách hỗ trợ có thể tăng lên do mức hỗ trợ cao hơn so với trước đây.

❓ 常见问题

Hộ nông dân bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh được hỗ trợ bao nhiêu?

Hộ nông dân bị thiệt hại từ 30%-70% diện tích cây trồng như mạ lúa lai sẽ được hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha; diện tích gieo cấy lúa thuần bị thiệt hại từ 30%-70% sẽ được hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha (Điều 2, Khoản 1).

Hỗ trợ vật nuôi bị thiệt hại do thiên tai như thế nào?

Cứ thiệt hại 1 con vật nuôi (gà, vịt, ngan, ngỗng) dưới 0,5 kg/con sẽ được hỗ trợ 15.000 đồng/con; từ 0,5 kg trở lên sẽ được hỗ trợ 20.000 đồng/con (Điều 2, Khoản 2).

Hỗ trợ giống thủy sản bị thiệt hại do thiên tai như thế nào?

Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh bị thiệt hại từ 30%-70% sẽ được hỗ trợ 6.000.000 đồng/ha; diện tích nuôi ngao bị thiệt hại từ 30%-70% sẽ được hỗ trợ 40.000.000 đồng/ha (Điều 2, Khoản 1).

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và chính sách hỗ trợ được thực hiện kể từ ngày 30/12/2012 (Điều 3).

Sở Tài chính có trách nhiệm gì?

Sở Tài chính tham mưu, đưa mức hỗ trợ kinh phí vào cơ chế điều hành ngân sách hàng năm trình HĐND tỉnh thông qua để thực hiện chính sách (Điều 2).

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 35/2013/QĐ-UBND
Nghệ An, ngày 08 tháng 7 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND ngày 20/9/2011 về việc quy định chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh

________________________ 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 và Quyết định số 49/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai dịch bệnh;

Căn cứ Thông tư số 33/2013/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Điều 2, Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;

Căn cứ Thông tư số 39/2010/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn các loại thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được hỗ trợ  theo Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND ngày 20/9/2012 của UBND tỉnh về việc quy định chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tại, dịch bệnh.

Xét đề nghị của Liên Sở: Nông nghiệp và PTNT - Tài chính tại Công văn số 1463/SNN&PTNT-STC ngày 26/6/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2, Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND ngày 20/9/2011 của UBND tỉnh về việc quy định chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiên tai, dịch bệnh:

"Điều 2: Mức hỗ trợ

Ngân sách nhà nước hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản cho các hộ nông dân, ngư dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT tại Thông tư số 39/2010/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2010 hướng dẫn các loại thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được hỗ trợ theo Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ, với các nội dung cụ thể như sau:

1. Hỗ trợ đối với diện tích cây trồng và nuôi trồng thủy sản:

a) Thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm:

TT

Nội dung hỗ trợ

ĐVT

Thiệt hại hơn 70%

Thiệt hại từ 30%-70%

1

Diện tích mạ lúa lai

đ/ha

30.000.000

15.000.000

2

Diện tích mạ lúa thuần

đ/ha

20.000.000

10.000.000

3

Diện tích gieo cấy lúa thuần

đ/ha

2.000.000

1.000.000

4

Diện tích gieo cấy lúa lai

đ/ha

3.000.000

1.500.000

5

Ngô và rau màu các loại

đ/ha

2.000.000

1.000.000

6

Cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm

đ/ha

4.000.000

2.000.000

7

Nuôi trồng thủy, hải sản

 

 

 

7.1

Diện tích nuôi cá truyền thống

 

 

 

7.1.1

Diện tích nuôi ao hồ nhỏ

đ/ha

10.000.000

7.000.000

7.1.2

Diện tích nuôi cá lúa, nuôi hồ mặt nước lớn

đ/ha

7.000.000

3.000.000

7.2

Diện tích nuôi tôm quảng canh

đ/ha

6.000.000

4.000.000

7.3

Diện tích nuôi tôm sú thâm canh

đ/ha

8.000.000

6.000.000

7.4

Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh

đ/ha

30.000.000

20.000.000

7.5

Diện tích nuôi ngao

đ/ha

60.000.000

40.000.000

7.6

Lồng, bè nuôi

đ/100m3 lồng

10.000.000

7.000.000

Đối với diện tích ngô vụ Đông đã gieo bị thiệt hại (bao gồm cả diện tích gieo lại và không gieo lại) áp dụng chính sách hỗ trợ tại Quyết định này mà không thực hiện chính sách hỗ trợ tại điểm 1, Điều 3, Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 04/02/2012 của UBND tỉnh Nghệ An quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012-2015.

b) Thiệt hại do bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa: Mức và nguồn kinh phí hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Quyết định 1459/QĐ-TTg ngày 07/11/2006 về chính sách hỗ trợ phòng, trừ dập dịch Rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá trên lúa đối với các tỉnh phía Nam (từ Đà Nẵng trở vào), Công văn số 1486/TTg-KTN ngày 09/9/2008 về việc điều chỉnh mức hỗ trợ phòng, trừ dập dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá trên lúa; Công văn số 291/TTg-KTN ngày 11/02/2010 về việc chính sách hỗ trợ phòng trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 53/2010/TT-BTC ngày 14/4/2010 của Bộ Tài chính quy định về chế độ tài chính để thực hiện phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa.

2. Đối với vật nuôi:

a) Thiệt hại do thiên tai: Cứ thiệt hại 01 con vật nuôi (kể cả vật nuôi thương phẩm và con giống) được hỗ trợ kinh phí với mức sau:

- Đối với gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng):

+ Dưới 0,5 kg/con: Hỗ trợ 15.000 đồng/con;

+ Từ 0,5 kg/con trở lên: Hỗ trợ 20.000 đồng/con;

- Đối với lợn:

+ Dưới 10 kg: Hỗ trợ 500.000 đồng/con;

+ Từ 10 đến 30 kg: Hỗ trợ 600.000 đồng/con;

+ Trên 30 kg: Hỗ trợ 750.000 đồng/con.

- Đối với trâu, bò, ngựa:

+ Dưới 70 kg: Hỗ trợ 2.000.000 đồng/con;

+ Từ 70 kg đến 150 kg: Hỗ trợ 3.000.000 đồng/con;

+ Trên 150 kg: Hỗ trợ 4.000.000 đồng/con;

- Đối với hươu, nai, cừu, dê: Hỗ trợ 2.000.000 đồng/con.

b) Thiệt hại do dịch bệnh nguy hiểm: Mức và nguồn kinh phí hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; Quyết định 1442/QĐ-TTg ngày 23/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 719/QĐ-TTg; Thông tư số 80/2008/TT-BTC ngày 18/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, chống dịch bệnh gia súc gia cầm; Quyết định số 3380/QĐ-UBND ngày 01/8/2008 của UBND tỉnh về một số chính sách hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; Quyết định số 3903/QĐ-UBND ngày 22/9/2011 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 3380/QĐ-UBND.NN và các quy định hiện hành khác.

3. Trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản thì mức hỗ trợ tương đương mức hỗ trợ bằng tiền được quy đổi theo giá tại thời điểm hiện tại."

Điều 2. Giao Sở Tài chính: tham mưu, đưa mức hỗ trợ kinh phí chỉ đạo khắc phục thiên tai vào cơ chế điều hành ngân sách hàng năm trình HĐND tỉnh thông qua để có cơ sở thực hiện; chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được thực hiện kể từ ngày 30/12/2012.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và PTNT; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Xuân Đường
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 6
39/2010/TT-BNNPTNT Thông tư số 39/2010/TT-BNNPTNT Hướng dẫn các loại thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được hỗ trợ theo Quyết định 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ 已失效 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 已失效 187/2010/TT-BTC Thông tư số 187/2010/TT-BTC Quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh 生效中 33/2013/TT-BTC Thông tư số 33/2013/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh 生效中
被其引用 2
35/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND ngày 20/9/2011 về việc quy định chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh
生效中
↓ 受本文件影响的文件
引用 3
53/2010/TT-BTC Thông tư số 53/2010/TT-BTC Quy định về chế độ tài chính để thực hiện phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa 生效中 80/2008/TT-BTC Thông tư số 80/2008/TT-BTC Hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm 生效中
修订补充 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。