Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

文号35/2014/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Cao Bằng
签署人Nguyễn Hoàng Anh — Chủ tịch
更新02/07/2026
行业Xây Dựng
领域Vật Liệu Xây Dựng
发布日期07/11/2014
生效日期17/11/2014
失效日期20/12/2021
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG

-------

Số: 35/2014/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------

Sóc Trăng, ngày 31 tháng 12 năm 2014

 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

-------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Nghị quyết số 33/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc thông qua quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 và thay thế Quyết định số 53/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định về phân khu vực, vị trí đất làm căn cứ định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Mục I Bảng giá cho thuê đất trong Khu công nghiệp An Nghiệp, tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- VP. Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra Văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- Thành viên UBND tỉnh;
- UBMTTQ, các Đoàn thể tỉnh;
- TAND, VKSND tỉnh;
- Báo ST, Đài PTTH tỉnh;
- Cục Thuế tỉnh;
- Phòng TN&MT các huyện, TX, TP;
- Chi cục Thuế các huyện, TX, TP;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: HC, KT, TH, VX, XD, NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Thành Trí

 

 

QUY ĐỊNH

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
(Kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định bảng giá các loại đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng theo Điều 10 Luật Đất đai năm 2013. Giá đất theo Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường, kế hoạch và đầu tư, xây dựng, thuế, tài chính và các cơ quan khác có liên quan.

b) Tổ chức, cơ sở tôn giáo; cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

c) Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến sử dụng đất.

Điều 2. Bảng giá các loại đất được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau

1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.

2. Tính thuế sử dụng đất.

3. Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.

4. Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

5. Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

7. Áp dụng đối với các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

 

Chương II

PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ, KHU VỰC, VỊ TRÍ

 

Điều 3. Phân loại đô thị

1. Đô thị loại III: Địa bàn thành phố Sóc Trăng.

2. Đô thị loại IV: Địa bàn 04 phường thuộc thị xã Vĩnh Châu, 03 phường thuộc thị xã Ngã Năm.

3. Đô thị loại V: Địa bàn các thị trấn của các huyện, trung tâm các xã được cơ quan có thẩm quyền công nhận đạt đô thị loại V (phạm vi trung tâm các xã được xác định theo ranh giới quy hoạch đã được cắm mốc ngoài thực địa).

Điều 4. Phân khu vực, vị trí đất nông nghiệp

1. Phân khu vực

a) Khu vực 1: Địa bàn thành phố Sóc Trăng.

b) Khu vực 2: Gồm 04 phường thuộc thị xã Vĩnh Châu, 03 phường thuộc thị xã Ngã Năm; thị trấn thuộc các huyện và trung tâm các xã được cơ quan có thẩm quyền công nhận là đô thị loại V (phạm vi trung tâm các xã được xác định theo ranh giới quy hoạch đã được cắm mốc ngoài thực địa).

c) Khu vực 3: Địa bàn các xã còn lại.

2. Phân vị trí

a) Đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác ở các xã (khu vực 3), thị trấn và trung tâm xã được công nhận đô thị loại V, các phường thuộc thị xã Ngã Năm, thị xã Vĩnh Châu (khu vực 2) được phân từ 1 đến 6 vị trí (được thể hiện trên bản đồ giá đất tỷ lệ 1/5.000, 1/10.000) trên cơ sở các tiêu chí: Đơn vị hành chính cấp xã, năng suất cây trồng, điều kiện kết cấu hạ tầng, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh, khoảng cách từ nơi cư trú của khu vực tập trung dân cư đến nơi sản xuất, khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung sản phẩm. Trong đó:

- Vị trí 1: Là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố lợi thế tốt cho sản xuất nông nghiệp, thuận lợi về giao thông và cơ sở hạ tầng phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp, gần khu vực tập trung dân cư, gần thị trường tiêu thụ sản phẩm.

- Vị trí 2: là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố lợi thế tốt cho sản xuất nông nghiệp, thuận lợi về giao thông và cơ sở hạ tầng phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp, gần khu vực tập trung dân cư, gần thị trường tiêu thụ sản phẩm, nhưng có từ 1 đến 2 yếu tố kém thuận lợi hơn vị trí 1.

- Vị trí 3, 4, 5, 6 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố lợi thế tốt cho sản xuất nông nghiệp, thuận lợi về giao thông và cơ sở hạ tầng phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp, gần khu vực tập trung dân cư, gần thị trường tiêu thụ sản phẩm, nhưng có từ 1 đến 2 yếu tố kém thuận lợi hơn vị trí liền kề trước đó.

b) Đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Sóc Trăng được phân thành 06 vị trí, căn cứ vào các tiêu chí sau: Vị trí thửa đất tiếp giáp với các tuyến đường, khu dân cư, giá trị đất ở của tuyến đường, yếu tố lợi thế tốt cho sản xuất nông nghiệp, thuận lợi về giao thông và cơ sở hạ tầng phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp, gần khu vực tập trung dân cư, gần thị trường tiêu thụ sản phẩm, khoảng cách tiếp giáp đường giao thông.

c) Đất rừng sản xuất, đất làm muối trên địa bàn các huyện, thị xã được phân thành 01 vị trí. Đối với đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giá đất rừng sản xuất trong cùng khu vực, vị trí.

d) Đất bãi bồi ven sông, đất cồn mới nổi trên sông, đất sông, ngòi, kênh rạch và mặt nước chuyên dùng, đất chưa sử dụng khi sử dụng vào mục đích nông nghiệp, giá đất được căn cứ vào giá đất nông nghiệp của loại đất cùng mục đích sử dụng và có cùng khu vực, vị trí để xác định.

đ) Trường hợp thửa đất nông nghiệp có diện tích lớn, có từ 02 cạnh trở lên tiếp giáp với nhiều vị trí, thì vị trí đất được căn cứ vào vị trí có điều kiện thuận lợi về giao thông, về sản xuất để xác định.

Điều 5. Phân khu vực, vị trí đất ở tại nông thôn

1. Phân khu vực: Căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khả năng sinh lợi trên địa bàn từng xã, được phân thành 03 khu vực:

a) Khu vực 1: Là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất.

b) Khu vực 2: Là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực 1.

c) Khu vực 3: Là khu vực còn lại trên địa bàn xã có mức sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi nhất.

2. Phân vị trí đất thuộc khu vực 1 và khu vực 2:

a) Vị trí 1: Thửa đất có cạnh tiếp giáp với đường Quốc lộ, Tỉnh lộ, Huyện lộ, đường nhựa; tiếp giáp trục giao thông trung tâm khu vực, trung tâm chợ xã, trường học; có kết cấu hạ tầng thuận lợi trong sinh hoạt, sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ, có khả năng sinh lợi cao nhất khu vực.

b) Vị trí 2: Thửa đất có cạnh tiếp giáp các tuyến đường như vị trí 1, nhưng mức thuận lợi về giao thông, kết cấu hạ tầng, điều kiện sinh hoạt, sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ và có khả năng sinh lợi kém hơn vị trí 1.

c) Vị trí 3: Thửa đất có cạnh tiếp giáp các tuyến đường như vị trí 2, nhưng mức thuận lợi về giao thông, kết cấu hạ tầng, điều kiện sinh hoạt, sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ và có khả năng sinh lợi kém hơn vị trí 2.

d) Vị trí 4: Thửa đất có cạnh tiếp giáp các tuyến đường như vị trí 3, nhưng mức thuận lợi về giao thông, kết cấu hạ tầng, điều kiện sinh hoạt, sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ và có khả năng sinh lợi kém hơn vị trí 3.

3. Phân vị trí đất khu vực 3:

a) Vị trí 1: Thửa đất có cạnh tiếp giáp với các đường đal, đường đất (trừ các vị trí đã được quy định tại Khoản 2 Điều này) có khả năng sinh lợi cao nhất khu vực.

b) Vị trí 2: Thửa đất có vị trí như vị trí 1, nhưng mức thuận lợi về giao thông, điều kiện sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và khả năng sinh lợi kém hơn vị trí 1.

c) Vị trí 3: Các thửa đất còn lại của khu vực.

Điều 6. Phân vị trí đất ở tại đô thị

1. Vị trí 1: Là vị trí có mặt tiền tiếp giáp các tuyến đường, đoạn đường giao thông chính, có điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực thuận lợi nhất và có khả năng sinh lợi cao nhất.

2. Các vị trí tiếp theo (vị trí 2, 3, 4, 5, 6) là vị trí có mặt tiền tiếp giáp các tuyến đường, đoạn đường giao thông kế tiếp vị trí liền kề trước đó và có điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh kém thuận lợi hơn vị trí liền kề trước đó; có khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực xa hơn vị trí liền kề trước đó và có khả năng sinh lợi thấp hơn vị trí liền kề trước đó.

Điều 7. Tính giá đất thâm hậu, phân loại hẻm, giá đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

1. Giá đất thâm hậu

a) Giá đất ở tại các vị trí quy định tại Điều 5 và Điều 6 Quy định này được áp dụng đối với các thửa đất có chiều sâu thâm hậu từ 30 mét trở xuống, tính từ mép lộ giới; từ mét thâm hậu thứ trên 30 đến mét thâm hậu thứ 70 và từ mét thứ trên 70 thì giá đất được tính bảng tỷ lệ phần trăm (%) của giá đất mặt tiền trước đó.

b) Trường hợp 02 thửa đất liền kề nhau có cùng một chủ sử dụng; trong đó, có 01 thửa đất có cạnh giáp đường giao thông và có chiều sâu thâm hậu dưới 30 mét, thì phần diện tích của thửa còn lại liền kề phía sau được tính thâm hậu theo quy định tại Điểm a Khoản này (áp dụng đối với đất phi nông nghiệp hoặc đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp).

2. Phân loại hẻm, vị trí đất trong các hẻm:

a) Cấp đường hẻm: Căn cứ theo chiều rộng mặt đường hẻm và khoảng cách tiếp giáp với đường giao thông chính mà hẻm đó đấu nối vào, được phân thành 03 cấp như sau:

- Đường hẻm cấp 1: Có chiều rộng từ 04 m trở lên.

- Đường hẻm cấp 2: Có chiều rộng từ 02 đến dưới 04 m.

- Đường hẻm cấp 3: Có chiều rộng dưới 02 m.

b) Vị trí đất trong đường hẻm: Các thửa đất tiếp giáp với đường hẻm được phân thành 03 vị trí căn cứ vào cấp hẻm, chiều sâu của hẻm; giá đất ở tại các vị trí của đường hẻm được tính thâm hậu theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Giá đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng không phải là đất ở được quy định tại Phụ lục 1, giá đất của từng loại đất được căn cứ vào giá đất ở có cùng khu vực, đường phố, vị trí tương ứng để làm cơ sở tính giá theo tỷ lệ phần trăm (%) giá đất ở.

 

Chương III

GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP

 

Điều 8. Đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Sóc Trăng (không bao gồm đất nông nghiệp khác)

Giá đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Sóc Trăng được quy định tại Khoản 1 Phụ lục 5.

Điều 9. Đất nông nghiệp trên địa bàn thị xã Vĩnh Châu và thị xã Ngã Năm (không bao gồm đất nông nghiệp khác và đất lâm nghiệp)

1. Giá đất nông nghiệp trên địa bàn thị xã Vĩnh Châu: Được quy định tại Khoản 3 Phụ lục 5.

2. Giá đất nông nghiệp trên địa bàn thị xã Ngã Năm: Được quy định tại Khoản 2 Phụ lục 5, Phụ lục 2 và Phụ lục 3. Đối với trường hợp đã quy định tại Khoản 2 Phụ lục 5 thì không áp dụng theo Phụ lục 2 và Phụ lục 3.

Điều 10. Đất nông nghiệp trên địa bàn các huyện (trừ đất nông nghiệp khác và đất lâm nghiệp)

Giá đất nông nghiệp trên địa bàn các huyện (trừ đất nông nghiệp khác và đất lâm nghiệp): Được quy định tại Khoản 7 và Khoản 10 Phụ lục 5, Phụ lục 2, Phụ lục 3 và Phụ lục 4. Đối với trường hợp đã quy định tại Khoản 7 Phụ lục 5 thì không áp dụng theo Phụ lục 2, Phụ lục 3 và Phụ lục 4.

Điều 11. Giá các loại đất nông nghiệp còn lại trên địa bàn tỉnh (trừ trường hợp quy định tại Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Quy định này).

1. Giá đất rừng sản xuất, đất phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất nông nghiệp khác: Được quy định tại Khoản 4, Khoản 5 và Khoản 6 Phụ lục 1.

2. Giá đất bãi bồi ven sông Hậu, đất cồn mới nổi trên sông, đất sông, ngòi, kênh rạch và mặt nước chuyên dùng, đất chưa sử dụng; đất bãi bồi ven biển khi sử dụng vào mục đích nông nghiệp: Được quy định tại Khoản 8 Khoản 9 Phụ lục 5.

 

Chương IV

GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

 

Điều 12. Giá đất ở tại đô thị và giá đất ở tại nông thôn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng được quy định tại Phụ lục 1 và Khoản 7, Khoản 8 Phụ lục 6.

1. Giá đất ở tại đô thị quy định tại Phụ lục 1 và Khoản 8 Phụ lục 6 được áp dụng như sau: Giá đất ở tại các vị trí của các tuyến đường, hẻm được áp dụng đối với các thửa đất có chiều sâu thâm hậu từ 30 mét trở xuống, tính từ mép lộ giới; từ mét thâm hậu thứ trên 30 đến mét thứ 70 giá đất ở được tính bằng 50% giá đất ở mặt tiền đường trước đó và từ mét thứ trên 70 trở lên được tính bằng 25% giá đất ở mặt tiền đường trước đó, nhưng không thấp hơn 150.000 đồng/m2 đối với địa bàn thành phố Sóc Trăng và không thấp hơn 120.000 đồng/m2 đối với địa bàn thị trấn, đô thị loại IV và loại V thuộc các huyện, thị xã.

2. Đối với đất ở tại nông thôn quy định tại Phụ lục 1 và Khoản 7 Phụ lục 6 được áp dụng như sau: Giá đất ở tại các vị trí thuộc khu vực 1 và khu vực 2 của các tuyến đường, hẻm được áp dụng đối với các thửa đất có chiều sâu thâm hậu từ 30 mét trở xuống, tính từ mép lộ giới; từ mét thâm hậu thứ trên 30 đến mét thứ 70 giá đất ở được tính bằng 50% giá đất ở mặt tiền và từ mét thứ trên 70 trở lên được tính bằng 25% giá đất ở mặt tiền, nhưng không thấp hơn 100.000 đồng/m2.

3. Việc tính thâm hậu theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này chỉ áp dụng cho các thửa đất có cạnh tiếp giáp các tuyến đường, hẻm và đối với các thửa đất liền kề phía sau của thửa đất có cạnh tiếp giáp với các tuyến đường, hẻm (với điều kiện 02 thửa đất này phải cùng một chủ sử dụng đất).

4. Đối với các tuyến đường giao thông có một bên đường tiếp giáp mương lộ đang sử dụng vào mục đích công cộng nhưng chưa được quy định giá đất trong các phụ lục thì giá đất phía bên mương lộ được tính như sau:

a) Trường hợp phía bên mương lộ không có đường đal, thì thửa đất có cạnh tiếp giáp mương lộ được tính bằng 60% giá thửa đất có cùng vị trí, khu vực phía bên không có mương lộ của cùng tuyến đường.

b) Trường hợp phía bên mương lộ có đường đal nhưng không có quy định giá trong Phụ lục 1, thì thửa đất cặp đường đal được tính bằng 70% giá thửa đất có cùng vị trí, khu vực phía bên không có mương lộ của cùng tuyến đường.

Điều 13. Đối với đất ở tại các đường hẻm đấu nối với các tuyến đường có tại Phụ lục 1 nhưng chưa được quy định giá trong Phụ lục 1, giá đất ở được tính theo giá các thửa đất ở giáp với các tuyến đường mà hẻm đó đấu nối nhân với hệ số sau:

1. Hẻm có chiều rộng trên 4 m:

a) Vị trí 1: Thửa đất nằm trong phạm vi từ đầu hẻm vào 300 mét và mét thứ 300 nằm trong thửa đất nào hai bên hẻm thì tính hết ranh các thửa đất đó, hệ số 0,25.

b) Vị trí 2: Thửa đất nằm trong phạm vi khoảng cách từ giáp ranh vị trí 1 đến mét thứ 500 tính từ đầu hẻm và mét thứ 500 nằm trong thửa đất nào hai bên hẻm thì tính hết ranh các thửa đất đó, hệ số 0,20.

c) Vị trí 3: Các thửa đất còn lại nằm trong phạm vi khoảng cách từ giáp ranh vị trí 2 hoặc trong các hẻm của hẻm, hệ số 0,15.

2. Hẻm có chiều rộng 2m đến dưới 4m:

a) Vị trí 1: Thửa đất nằm trong phạm vi từ đầu hẻm vào không quá 150 mét và mét thứ 150 nằm trong thửa đất nào hai bên hẻm thì tính hết ranh các thửa đất đó, hệ số 0,20.

b) Vị trí 2: Thửa đất nằm trong phạm vi khoảng cách từ giáp ranh vị trí 1 đến mét thứ 250 tính từ đầu hẻm và mét thứ 250 nằm trong thửa đất nào hai bên hẻm thì tính hết ranh các thửa đất đó, hệ số 0,15.

c) Vị trí 3: Các thửa đất còn lại nằm trong phạm vi khoảng cách từ giáp ranh vị trí 2 hoặc trong các hẻm của hẻm, hệ số 0,10.

3. Hẻm có chiều rộng dưới 2 m:

a) Vị trí 1: Thửa đất nằm trong phạm vi từ đầu hẻm vào không quá 100 mét và mét thứ 100 nằm trong thửa đất nào hai bên hẻm thì tính hết ranh thửa đất đó, hệ số 0,15.

b) Vị trí 2: Thửa đất nằm trong phạm vi khoảng cách từ giáp ranh vị trí 1 đến mét thứ 200 tính từ đầu hẻm và mét thứ 200 nằm trong thửa đất nào hai bên hẻm thì tính hết ranh thửa đất đó, hệ số 0,10.

c) Vị trí 3: Các thửa đất còn lại nằm trong phạm vi khoảng cách từ giáp ranh vị trí 2 hoặc trong các hẻm của hẻm, hệ số 0,05.

4. Giá đất các vị trí 1, 2 và 3 quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này được áp dụng đối với các thửa đất có chiều sâu thâm hậu từ 30 mét trở xuống tính từ mép hẻm giới; từ mét thâm hậu thứ trên 30 đến mét thứ 70 giá đất ở được tính bằng 50% giá đất ở mặt tiền hẻm và từ mét thứ trên 70 trở lên bằng 25% giá đất ở mặt tiền hẻm. Giá đất trong các đường hẻm được tính theo quy định trên nhưng không thấp hơn 150.000 đồng/m2 đối với địa bàn thành phố Sóc Trăng; không thấp hơn 120.000 đồng/m2 đối với địa bàn thị trấn, đô thị loại IV và loại V của các huyện, thị xã; không thấp hơn 100.000 đồng/m2 đối với địa bàn các xã còn lại.

Trường hợp thửa đất nằm tại vị trí có nhiều đường hẻm thông nhau giáp với nhiều tuyến đường có mức giá khác nhau trong phụ lục, mức giá áp dụng tính cho thửa đất là mức giá tại hẻm có mức giá cao nhất khi áp dụng Khoản 1, 2 và 3 Điều này để tính đối với các tuyến đường mà hẻm đó đấu nối vào.

Điều 14. Việc xác định địa danh điểm đầu và điểm cuối của bước giá theo tuyến đường, hẻm tại Phụ lục 1 được quy định như sau:

1. Việc nêu vị trí, điểm tiếp giáp giữa các mức giá đất theo tuyến đường, hẻm tại Phụ lục 1 chỉ thể hiện ranh giới điểm đầu và điểm cuối của 01 bên đường, hẻm; ranh giới giá đất phía bên kia đường được xác định là điểm đầu hoặc điểm cuối của ranh thửa đất nằm đối diện với điểm đầu hoặc điểm cuối địa danh được nêu trong Phụ lục 1 theo đường vuông góc giao qua trục lộ giao thông, hẻm.

2. Việc nêu giá đất từ một địa danh cụ thể về 02 phía với khoảng cách nhất định trên một đoạn đường, hẻm: Điểm cuối để xác định mức giá đất được tính đến hết ranh của các thửa đất tại mét cuối cùng của khoảng cách đã xác định về cả 02 phía và 02 bên của đoạn đường, hẻm đó.

Điều 15. Đất ở tại vị trí hai tuyến đường giao thông giao nhau tại ngã 3 hoặc ngã 4 mà thửa đất có 02 cạnh giáp với 02 tuyến đường giao thông thì giá đất ở được áp dụng cho thửa đất là giá đất ở của tuyến đường có mức giá cao hơn nhân hệ số 1,2 (trừ trường hợp thửa đất giáp hẻm).

 

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 16. Đối với trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất, hồ sơ tính tiền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm người sử dụng đất nộp đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp thửa đất đủ điều kiện được áp dụng giá đất trong bảng giá đất.

Điều 17. Đối với các dự án, công trình đã có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được xử lý như sau:

1. Đối với những dự án, hạng mục đã chi trả xong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng hoặc không điều chỉnh theo Quy định này.

2. Đối với những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Quy định này. Trường hợp bồi thường chậm thì giá đất để hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 18. Trách nhiệm của Sở, ngành liên quan

1. Sở Xây dựng hướng dẫn cụ thể việc xác định vị trí trung tâm xã và khu dân cư tập trung đã được phê duyệt quy hoạch, làm cơ sở để xác định giá đất.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố công bố việc áp dụng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh theo Quy định này và thường xuyên theo dõi, kiểm tra; báo cáo tình hình, kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh./.

 

 

 

PHỤ LỤC 1

BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
(Kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

 

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT

Tên đường

Vị trí

Đoạn đường

Giá đất

 

Từ

Đến

 

A

THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG

 

1

Đường Hai Bà Trưng

1

Suốt đường

30,000

 

2

Đường Đồng Khởi

1

Suốt đường

25,000

 

Hẻm 122

1

Suốt hẻm

2,700

 

3

Đường 3 tháng 2

1

Suốt đường

25,000

 

4

Đường Nguyễn Văn Trổi

1

Suốt đường

20,000

 

Hẻm 33

1

Suốt hẻm

4,000

 

Hẻm 45

1

Suốt hẻm

2,500

 

5

Đường Đào Duy Từ

1

Suốt đường

10,000

 

6

Đường Phạm Ngũ Lão

1

Đ. Hai Bà Trưng

Đường 3 tháng 2

20,000

 

2

Đ. Hai Bà Trưng

Đ. Xô Viết Nghệ Tĩnh

14,000

 

Hẻm 36

1

Suốt hẻm

2,000

 

7

Đường Phan Chu Trinh

1

Đ. Hai Bà Trưng

Đường 3 tháng 2

22,000

 

2

Đ. Hai Bà Trưng

Đ. Xô Viết Nghệ Tĩnh

14,000

 

3

Đ. Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đ. Đề Thám

7,000

 

Hẻm 124

1

Suốt hẻm

1,500

 

Hẻm 118

1

Suốt hẻm

2,500

 

8

Đường Hàm Nghi

1

Suốt đường

20,000

 

9

Đường Hoàng Diệu

1

Suốt đường

22,000

 

10

Đường Nguyễn Hùng Phước

1

Suốt đường

22,000

 

11

Đường Ngô Quyền

1

Suốt đường

14,000

 

12

Đường Đinh Tiên Hoàng

1

Suốt đường

11,000

 

13

Đường Nguyễn Văn Cừ

1

Suốt đường

8,000

 

Hẻm 12

1

Suốt hẻm

2,000

 

Hẻm 49

1

Suốt hẻm

1,600

 

14

Đ. Trần Minh Phú

1

Suốt đường

15,000

 

15

Đường Nguyễn Huệ

1

Đ. Hai Bà Trưng

Đ. Nguyễn Du

20,000

 

2

Đ. Hai Bà Trưng

Đ. Xô Viết Nghệ Tĩnh

18,000

 

3

Đ. Nguyễn Du

Đ. Phan Đình Phùng

7,000

 

3

Đ. Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đầu Voi

7,000

 

4

Đ. Phan Đình Phùng

Hết đất Chùa Đại Giác

5,000

 

5

Giáp đất Chùa Đại Giác

Đường Lê Duẫn

3,000

 

Hẻm 155 (P1)

1

Suốt hẻm

2,000

 

Hẻm 79 (P1)

1

Suốt hẻm

2,000

 

Hẻm 103 (P1)

1

Suốt hẻm

2,500

 

Hẻm 31 (P1)

1

Suốt hẻm

1,500

 

Hẻm 365 (P9)

1

Suốt hẻm

800

 

Hẻm 381A (P9)

1

Nguyễn Huệ

Hẻm 381B

800

 

Hẻm 381B (P9)

1

Nguyễn Huệ

Hẻm 381A

800

 

Hẻm 433 (P9)

1

Suốt hẻm

800

 

Hẻm 467 (P9)

1

Suốt hẻm

800

 

Hẻm 471 (P9)

1

Suốt hẻm

800

 

Hẻm 510 (P9)

1

Suốt hẻm

800

 

16

Đường Nguyễn Du

1

Suốt đường

9,000

 

Hẻm 11

1

Suốt hẻm

1,800

 

Hẻm 13

1

Suốt hẻm

1,800

 

17

Đ. Nguyễn Đình Chiểu

1

Suốt đường

5,000

 

Hẻm 5,129,22,44

1

Suốt hẻm

1,000

 

Hẻm 89, 113

1

Suốt hẻm

1,250

 

18

Đường Lê Lợi

1

Suốt đường

15,000

 

Hẻm 63

1

Suốt hẻm

2,400

 

19

Đ. Hùng Vương

1

Cổng chính Hồ Nước Ngọt
(Đường Yết Kiêu)

Quốc lộ 1A

12,000

 

Hẻm 28, 63, 93, 121, 149, Hẻm Vành Đai.

1

Hùng Vương

Hẻm 2 Đ. Huỳnh Phan Hộ

2,200

 

Hẻm 3, 7, 159

1

Hùng Vương

Giáp hẻm 42 Yết Kiêu

1,800

 

Hẻm 101, 121

1

Hùng Vương

Rạch Trà Men

1,500

 

20

Đ. Xô Viết Nghệ Tĩnh

1

Suốt đường

20,000

 

Hẻm 93

1

Suốt hẻm

3,000

 

Hẻm 83

1

Suốt hẻm

2,500

 

Hẻm 98

1

Suốt hẻm

2,500

 

Hẻm 76

1

Suốt hẻm

3,000

 

Hẻm 84

1

Suốt hẻm

1,500

 

Hẻm 48

1

Suốt hẻm

2,000

 

Hẻm 145 (P6)

1

Xô Viết Nghệ Tỉnh

Giáp hẻm 81 Ngô Gia Tự

1,800

 

21

Đường Cách Mạng Tháng Tám

1

Đ. Hai Bà Trưng

Đ. Xô Viết Nghệ Tĩnh

20,000

 

2

Đ. Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đ. Nguyễn Văn Hữu

7,000

 

Hẻm 58

1

Suốt hẻm

2,000

 

22

Đường Lý Thường Kiệt

1

Đ. Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đ. Đồng Khởi

18,000

 

2

Đ. Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đầu Voi

7,000

 

3

Đ. Đồng Khởi

Đường Lê Duẩn

5,000

 

4

Đường Lê Duẩn

Giáp đất Hồ Thị Nhung (Thửa 228 tờ BĐ số 4)

4,000

 

5

Hết đất Hồ Thị Nhung (Thửa 228 tờ BĐ số 4)

Chợ Sung Đinh

2,000

 

Hẻm 176 (P1)

1

Suốt hẻm

2,500

 

Hẻm 168 (P1)

1

Suốt hẻm

2,500

 

Hẻm 310 (P4)

1

Suốt hẻm

1,200

 

Hẻm 584, 730, 764, 944 (P4)

1

Suốt hẻm

1,000

 

Hẻm 292, 336, 346, 368, 376, 414, 440, 468, 510, 526, 534, 558 (P4)

1

Suốt hẻm

750

 

Hẻm 680, 960 (P4)

1

Suốt hẻm

800

 

Hẻm 636, 666, 672, 843
(lộ đal K6) (P4)

1

Suốt hẻm

600

 

23

Đường Trần Hưng Đạo

1

Đường 30/4

Đường Phú Lợi

12,500

 

2

Đường Phú Lợi

Cầu kênh 3 tháng 2

8,000

 

3

Cầu kênh 3 tháng 2

Ngã 3 Trà Tim

5,000

 

23

Hẻm 174, 98, 144 (P2)

1

Suốt hẻm

1,750

 

Hẻm 62,118,132,140 (P2)

1

Suốt hẻm

1,400

 

Hẻm 45, 51 (P3)

1

Suốt hẻm

2,500

 

Hẻm 27, 71, 101, 137 (P3)

1

Suốt hẻm

1,800

 

Hẻm 191, 199, 227, 249, 265, 285, 427, 491, 567 (P3)

1

Suốt hẻm

1,600

 

Hẻm 543, 505 (P3)

1

Suốt hẻm

1,200

 

Hẻm 623, 647 (P3)

1

Suốt hẻm

750

 

24

Đường Lê Hồng Phong

1

Đường Trần Hưng Đạo

Giáp đường Nguyễn Thị Minh Khai

10,000

 

2

Đ. Nguyễn T Minh Khai

Đ. Đoàn Thị Điểm

8,000

 

3

Đ. Đoàn Thị Điểm

Cuối đường

4,500

 

Hẻm 33 (P3)

1

Suốt hẻm

2,000

 

Hẻm 45, 51 (P3)

1

Suốt hẻm

2,500

 

Hẻm 27, 71, 101, 137 (P3)

1

Suốt hẻm

1,800

 

Hẻm 191, 199, 227, 249, 265,285,427,491,567(P3)

1

Suốt hẻm

1,600

 

Hẻm 543, 505 (P3)

1

Suốt hẻm

1,200

 

Hẻm 623, 647 (P3)

1

Suốt hẻm

750

 

25

Đường Phú Lợi

1

Suốt đường

8,000

 

Hẻm 2, 263, 244, 155, 333

1

Suốt hẻm

2,000

 

Hẻm 73

1

Đ. Phú Lợi

Cuối hẻm ( giáp đất Lâm Thị Mười)

1,500

 

1

Đ. Phú Lợi

Giáp đất Lương Thanh Hải (thửa 226, tờ 44)

1,500

 

Hẻm 188

1

Suốt hẻm

1,600

 

Hẻm 10, 293

1

Suốt hẻm

1,600

 

26

Đường Lê Duẩn

1

Đ. Trần Hưng Đạo

Đ. Lê Hồng Phong

7,000

 

2

Đ. Lê Hồng Phong

Đ. Lý Thường Kiệt

6,000

 

3

Cầu Lê Duẩn
(Sông Maspero)

Đ. Phạm Hùng

3,000

 

Hẻm 697, 550 (P4)

1

Suốt hẻm

900

 

Hẻm 546 (P4)

1

Suốt hẻm

1,500

 

27

Quốc Lộ 1 A

1

Ngã ba Trà Men (tính từ ranh hẻm 298 bên P7)

Đầu kênh ranh khóm 1, 2 ( P.7 )

5,000

 

2

Ngã ba Trà Men(tính từ ranh hẻm 298 bên P7)

Đ. Dương Kỳ Hiệp

4,000

 

3

Đ. Dương Kỳ Hiệp

Cổng Trắng

3,000

 

4

Đầu kênh ranh khóm 1, 2 ( P.7 )

Giáp ranh huyện Châu Thành

2,500

 

5

Cổng Trắng

Ngã ba Trà Tim

2,000

 

Hẻm 437, 472, 389, 526 (P2)

1

Suốt hẻm

1,000

 

Hẻm 417, 448, 901 (P2)

1

Suốt hẻm

800

 

Hẻm 538, 607, 547, 638, 699, 757, 825, 726, 792, 882 (P2)

1

Suốt hẻm

600

 

Hẻm 506 (P2)

1

Suốt hẻm

400

 

Hẻm 215 (P6)

1

Suốt hẻm

1,000

 

Hẻm 367 (P6)

1

Quốc Lộ 1

Điện Biên Phủ

1,000

 

Hẻm 1 (P7)

1

Suốt hẻm

500

 

Hẻm 3 (P7)

1

Suốt hẻm

600

 

Hẻm 121 (P7)

1

Quốc Lộ 1

Kênh 30/4

400

 

Hẻm 54 (P7)

1

Quốc Lộ 1

Đ. Lê Hoàng Chu

300

 

Hẻm 170 (P7)

1

Quốc Lộ 1

cuối hẻm

1,000

 

Hẻm 222 (P7)

1

Quốc Lộ 1

Đ. Lê Hoàng Chu

400

 

H 298 (P7)

1

Suốt hẻm

1,000

 

Hẻm 334 (P7)

1

Suốt hẻm

500

 

Hẻm 962, 1056, 1070, 1098

1

Suốt hẻm

500

 

Lộ giao thông ranh K2-K3 (số 1132)

1

Suốt hẻm

500

 

28

Đường 30/4

1

Đ. Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đ. Nguyễn Du

12,500

 

2

Đ. Nguyễn Du

Ngã 4 đường Lê Duẩn

6,000

 

3

Ngã 4 đường Lê Duẩn

Đ. Đoàn Thị Điểm

2,500

 

5

Đ. Xô Viết Nghệ Tĩnh

Cầu Đen (Quốc lộ 1A)

1,000

 

4

Đ. Đoàn Thị Điểm

Cuối đường

2,000

 

 

Hẻm 5, 123 (P2)

1

Suốt hẻm

250

 

Hẻm 44 (P3)

1

Suốt hẻm

1,800

 

Hẻm 124, 134,152,174, 182, 202, 248 (P3)

1

Suốt hẻm

1,200

 

Hẻm 164, 290 (P3)

1

Suốt hẻm

900

 

Hẻm 332 (P3)

1

Suốt hẻm

1,000

 

29

Đường Hồ Minh Luân

1

Suốt đường

12,500

 

30

Đường Trần Phú

1

Suốt đường

4,000

 

31

Đường Trần Văn Sắc

1

Suốt đường

4,000

 

32

Đường Hồ Hoàng Kiếm

1

Suốt đường

4,000

 

33

Quãng Trường Bạch Đằng

1

Suốt đường

6,000

 

34

Đường Trương Công Định

1

Suốt đường

5,000

 

Hẻm 9, 93, 267, 278 (P2)

1

Suốt hẻm

1,250

 

Hẻm 46, 56, 86, 98, 140, 246, 292, 109, 195 (P2)

1

Suốt hẻm

1,000

 

Hẻm 156, 245 (P2)

1

Suốt hẻm

750

 

35

Đường Nguyễn Trung Trực

1

Suốt đường

5,000

 

Hẻm 143

1

Suốt hẻm

1,000

 

36

Đ. Trần Bình Trọng

1

Suốt đường

4,000

 

Hẻm 31, 53, 69

1

Suốt hẻm

800

 

Hẻm lộ 3

1

Suốt hẻm

800

 

Hẻm 121

1

Suốt hẻm

600

 

37

Đường Lý Tự Trọng

1

Suốt đường

3,000

 

Hẻm 25

1

Suốt hẻm

750

 

38

Đường Bùi Thị Xuân

1

Đ. Lý Tự Trọng

Đ. Trương Văn Quới

2,000

 

39

Đ. Trương Văn Quới

1

Suốt đường

3,000

 

40

Đường Nguyễn Trãi

1

Suốt đường

10,000

 

41

Đường Bạch Đằng
( Sông Đinh cũ )

1

Đ. Lý Thường Kiệt

Hết ranh đất nhà máy Thành Tín- Trần Minh Hưởng thửa 156 tờ BĐ 24

2,500

 

2

Giáp ranh đất nhà máy Thành Tín-Trần Minh Hưởng thửa 156 tờ BĐ 24

Đường 30 tháng 4

1,000

 

Hẻm 22, 66, 196, 255, 88, 118 (P4)

1

Suốt hẻm

500

 

Hẻm 128, 154 (P4)

1

Suốt hẻm

300

 

42

Đường Điện Biên Phủ

1

Đ. Tôn Đức Thắng

Đ. Yết Kiêu

5,000

 

2

Đ. Yết Kiêu

Cầu Đúc

3,000

 

3

Cầu Đúc

Cuối đường

1,500

 

Hẻm 94

1

Suốt hẻm

1,000

 

Hẻm 102

1

Điện Biên Phủ

Giáp hẻm 145 Xô Viết Nghệ Tĩnh

1,000

 

Hẻm 132

1

Điện Biên Phủ

Giáp hẻm 145 Xô Viết Nghệ Tĩnh

1,000

 

Hẻm 156

1

Suốt hẻm

1,000

 

Hẻm 218

1

Điện Biên Phủ

Giáp hẻm 42 Yết Kiêu

1,000

 

Hẻm 294

1

Điện Biên Phủ

Rạch Trà men

1,000

 

Hẻm 330

1

Suốt hẻm

750

 

43

Đường Mạc Đĩnh Chi

1

Đ. Đồng Khởi

Ngã 4 đường Lê Duẩn

6,000

 

2

Ngã 4 đường Lê Duẩn

Đường Bạch Đằng

3,500

 

Hẻm 9, 45, 119, 233 (P4)

1

Suốt hẻm

1,500

 

Hẻm 23, 33, 53 (P4)

1

Suốt hẻm

1,200

 

Hẻm 537, 539, 759 (P4)

1

Suốt hẻm

700

 

Hẻm 70 (P9)

1

Suốt hẻm

1,000

 

Hẻm 456 (P9)

1

Suốt hẻm

500

 

Hẻm 548 (P9)

1

Suốt hẻm

500

 

44

Đ. Phan Đình Phùng

1

Suốt đường

4,000

 

Hẻm 150

1

 

600

 

45

Đường Vành Đai II

1

Đ. Dương Minh Quang

Đ. Văn Ngọc Chính

1,000

 

46

Đường Mai Thanh Thế

1

Đ. Đồng Khởi

Đ. Nguyễn Du

7,000

 

2

Đ. Nguyễn Du

Cuối đường

5,000

 

Hẻm 1, 12

1

Suốt hẻm

1,400

 

Hẻm 64, 76, 152

1

Suốt hẻm

1,000

 

47

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

1

Suốt đường

5,000

 

Hẻm 65, 143, 181

1

Suốt hẻm

1,200

 

Hẻm 15, 27, 43

1

Suốt hẻm

900

 

48

Đường Phan Bội Châu

1

Suốt đường

5,000

 

49

Đường Thủ Khoa Huân

1

Suốt đường

4,000

 

50

Đ. Trần Quang Diệu

1

Suốt đường

4,000

 

51

Đ. Nguyễn Văn Thêm

1

Suốt đường

4,000

 

Hẻm 63

1

Suốt hẻm

800

 

52

Đường Ngô Gia Tự

1

Đ. Xô Viết Nghệ Tĩnh

Ngã 3 đường Dã Tượng

10,000

 

2

Đ. Lê Lai

Đ. Xô Viết Nghệ Tĩnh

7,000

 

Hẻm 81

1

Suốt hẻm

1,800

 

Hẻm 95

1

Suốt hẻm

1,200

 

53

Đường Lê Vĩnh Hoà

1

Suốt đường

3,000

 

Hẻm 2

1

Lê Vĩnh Hòa

Hết thửa 107, tờ số 30 Ông Mã Chạp

600

 

2

Giáp thửa 107, tờ số 30 Ông Mã Chạp

Cuối hẻm

450

 

54

Đường Nguyễn Văn Hữu

1

Suốt đường

7,000

 

Hẻm 55

1

Suốt hẻm

1,500

 

55

Đường Lê Lai

1

Suốt đường

6,000

 

56

Đ. Calmette

1

Suốt đường

5,000

 

Hẻm 33

1

Từ Calmette

Lai Văn Tửng

1,500

 

57

Đường Yết Kiêu

1

Suốt đường

8,000

 

Hẻm 42

1

Đ. Yết Kiêu

Giáp hẻm 218
Đ. Điện Biên Phủ

1,000

 

58

Đường Dã Tượng

1

Suốt đường

8,000

 

59

Đường Võ Đình Sâm

1

Suốt đường

3,000

 

Hẻm 5, 9

1

Suốt hẻm

600

 

60

Đường Đặng Văn Viễn

1

Suốt đường

3,000

 

61

Đường Pasteur

1

Suốt đường

3,000

 

Hẻm 50

1

Suốt hẻm

600

 

62

Đường Bùi Viện

1

Suốt đường

4,000

 

Hẻm 2

1

Suốt hẻm

1,000

 

Hẻm 10, 17

1

Suốt hẻm

600

 

63

Đ. Nguyễn Chí Thanh

1

Suốt đường

7,000

 

Hẻm 4

1

Nguyễn Chí Thanh

Hết thửa 57, tờ 28
Nguyễn Ngọc Rạng

1,800

 

Hẻm 79

1

Nguyễn Chí Thanh

Lai Văn Tửng

1,500

 

64

Đường Trần Văn Hòa

1

Suốt đường

3,000

 

Hẻm 36, 74

1

Suốt hẻm

600

 

65

Đường Bà Triệu

1

Suốt đường

3,000

 

66

Đường Đề Thám

1

Suốt đường

7,000

 

Hẻm 6

1

Suốt hẻm

2,500

 

Hẻm 23

1

Suốt hẻm

2,000

 

Hẻm 24

1

Suốt hẻm

1,500

 

67

Đường Sơn Đê

1

Suốt đường

5,000

 

68

Đường Lê Văn Tám

1

Suốt đường

2,500

 

69

Đường Lai Văn Tửng

1

Suốt đường

5,000

 

70

Đường Châu Văn Tiếp

1

Suốt đường

3,000

 

71

Đ. Nguyễn Văn Linh

1

Suốt đường

4,000

 

Hẻm 160, 222, 414,

1

Suốt hẻm

1,000

 

Hẻm 48, 206, 366, 358, 468

1

Suốt hẻm

800

 

Hẻm 305

1

Nguyễn Văn Linh

Hết ranh đất Lương Thanh Hải (thửa 226, tờ 44)

800

 

Hẻm 104, 175

1

Suốt hẻm

600

 

72

Đường Dương Kỳ Hiệp

1

Đ. Nguyễn Văn Linh

Quốc lộ 1A

3,500

 

2

Quốc lộ 1A

Phú Tức

800

 

Hẻm 75

1

Suốt hẻm

300

 

73

Đường Kênh 30/4

1

Từ Hồ nước ngọt

Cầu dân sinh- Hết ranh đất ông Lâm Sên thửa 139, tờ BĐ 02

1,000

 

2

Cầu dân sinh- Giáp ranh đất ông Lâm Sên thửa 139, tờ BĐ 02

giáp ranh Phường 7

600

 

74

Đ. Dương Minh Quan

1

Đ. Trần Hưng Đạo

Đ. Văn Ngọc Chính

3,500

 

Hẻm 175, 243

1

Suốt hẻm

700

 

75

Đường Văn Ngọc Chính

1

Đ. Lê Hồng Phong

Chùa Mã Tộc

3,500

 

2

Chùa Mã Tộc

Tà Lách

1,500

 

3

Tà Lách

Cầu đúc giáp ranh Mỹ Xuyên

600

 

Hẻm 10, 26, 120, 69, 91, 135

1

Suốt hẻm

540

 

Hẻm 185, 221, 267, 327

1

Suốt hẻm

260

 

76

Đường Đoàn Thị Điểm

1

Đ. Lê Hồng Phong

Đường 30 tháng 4

2,500

 

Hẻm 122

1

Suốt hẻm

500

 

Hẻm 30, 74, 179

1

Suốt hẻm

300

 

77

Đường Sóc Vồ

1

Suốt đường

400

 

Hẻm 171, 113, 97

1

Suốt hẻm

150

 

Hẻm 199, 119, 157

1

Suốt hẻm

200

 

78

Đường Lê Hoàng Chu

1

Cầu Kênh Xáng (QL 1A )

Đường Sóc Vồ

400

 

79

Đường Nam Kỳ Khởi nghĩa

1

Cầu Đen ( QL 1A )

Hết đất UBND Phường 7

2,500

 

2

Giáp UBND Phường 7

Đường vào bãi rác TP Sóc Trăng

1,500

 

3

Đường vào bãi rác TP Sóc Trăng

Bia tưởng niệm

1,000

 

4

Bia tưởng niệm

Giáp ranh Huyện Châu Thành

600

 

Hẻm 369 (đ.bãi rác)

1

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

Bãi Rác

400

 

Hẻm 325

1

Suốt hẻm

300

 

79

Hẻm 233

1

Suốt hẻm

300

 

Hẻm 157

1

Suốt hẻm

300

 

Hẻm 91

1

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

BND khóm 5

1,000

 

Hẻm 47

1

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

BND khóm 5

300

 

Hẻm 60

1

Suốt hẻm

400

 

Hẻm 70

1

Suốt hẻm

350

 

80

Đường Trần Văn Bảy

1

Đường 30 tháng 4

Đ. Lê Hồng Phong

2,000

 

Hẻm 20, 163

1

Suốt hẻm

400

 

81

Đường Lý Đạo Thành

1

Suốt đường

1,000

 

Hẻm 8

1

Suốt hẻm

200

 

82

Đ. Huỳnh Phan Hộ

1

Đ. Hùng Vương

Cống rạch Trà Men

1,000

 

Hẻm 2

1

Huỳnh Phan Hộ

Kênh 30/4

400

 

Hẻm 36

1

Huỳnh Phan Hộ

Kênh 30/4

400

 

Hẻm 64

1

Huỳnh Phan Hộ

Thửa số 114

400

 

Hẻm 76

1

Huỳnh Phan Hộ

Kênh 30/4

400

 

Hẻm 110

1

Huỳnh Phan Hộ

Kênh 30/4

400

 

Hẻm 117

1

Huỳnh Phan Hộ

Rạch Trà men

400

 

83

Đ. Trần Quốc Toản

1

Đ. Hùng Vương

Cống rạch Trà Men

1,000

 

Hẻm 104

1

Trần Quốc Toản

Rạch Trà men

400

 

Hẻm 109

1

Suốt hẻm

400

 

84

Đ. Kênh Hồ Nước Ngọt

1

Suốt đường

1,000

 

Hẻm 29 (P6)

1

Từ kênh HNN

Kênh 30/4

400

 

Hẻm 32 (P5)

1

Suốt hẻm

150

 

85

Đường Phú Tức

1

Suốt đường

400

 

Hẻm 197

1

Suốt hẻm

150

 

86

Đường Võ Thị Sáu

1

Đ. Lê Hồng Phong

Đ. Lê Duẩn

5,000

 

87

Đ. Trần Quang Khải

1

Quốc lộ 1A

Kênh 8 m

1,200

 

Hẻm 42, 47

1

Suốt hẻm

300

 

88

Đ. Sương Nguyệt Anh

1

Đập thủy lợi phường 7

Kênh 3/2

400

 

Hẻm 94

1

Suốt hẻm

150

 

89

KDC Tuyến tránh Quốc lộ 60

1

Trên địa bàn phường 7

800

 

2

Trên địa bàn phường 5

800

 

90

Tỉnh lộ 8 nối dài

1

Suốt đường

800

 

91

Lộ đá KDC Bình An

1

Suốt đường

1,500

 

92

Đ. Kênh Xáng Xà Lan

1

Đập thủy lợi P7

Ranh huyện Mỹ Tú

400

 

93

Đường Cống Trắng

1

Quốc lộ 1A

Trường QS Quân khu 9

1,200

 

Hẻm 911/12

1

Suốt hẻm

300

 

94

Đường kênh Thị đội cũ
(Đ. Phạm Hùng, K3P8)

1

Đường Phạm Hùng

Đến giáp ranh phường 5

400

 

95

Đường Sóc Mồ côi cũ
(Đ. Phạm Hùng, K7P8)

1

Đường Phạm Hùng

Đến giáp ranh phường 5 (đường cùng)

400

 

96

Đ. Lộ Châu Khánh (Đ.Phạm Hùng)

1

Cuối đường Phạm Hùng

Giáp xã Châu Khánh

400

 

97

Đường Tôn Đức Thắng

1

Cầu C247

Đường Lê Vĩnh Hòa

15,000

 

2

Đưòng Lê Vĩnh Hòa

Hẻm Chùa Phước Nghiêm

7,500

 

3

Ranh hẻm Chùa Phước Nghiêm

Hết ranh UBND Phường 5

5,000

 

4

Giáp ranh UBND Phường 5

Giáp Đ. Lương Định Của

3,000

 

Hẻm 87

1

Suốt hẻm

1,250

 

Hẻm 163

1

Suốt hẻm

1,250

 

Hẻm 189

1

Suốt hẻm

1,000

 

Hẻm 196

1

Suốt hẻm

1,250

 

Hẻm 222

1

Suốt hẻm

2,000

 

Hẻm 250

1

Suốt hẻm

1,500

 

Hẻm 278

1

Suốt hẻm

1,750

 

Hẻm 322

1

Suốt hẻm

1,750

 

Hẻm 352

1

Suốt hẻm

1,750

 

Hẻm 354A

1

Suốt hẻm

1,000

 

Hẻm 283

1

Suốt hẻm

1,250

 

Hẻm 311

1

Suốt hẻm

800

 

Hẻm 319

1

Suốt hẻm

800

 

Hẻm 337

1

Suốt hẻm

800

 

Hẻm 371

1

Suốt hẻm

600

 

Hẻm 389

1

Suốt hẻm

 

600

 

Hẻm 368

1

Suốt hẻm

1,500

 

Hẻm 382

1

Suốt hẻm

1,250

 

Hẻm 398

1

Suốt hẻm

800

 

Hẻm 420

1

Suốt hẻm

800

 

Hẻm 452

1

Suốt hẻm

800

 

Hẻm 472

1

Suốt hẻm

800

 

Hẻm 498

1

Suốt hẻm

800

 

Hẻm 516

1

Suốt hẻm

800

 

97

Hẻm 532

1

Suốt hẻm

600

 

Hẻm 542

1

Suốt hẻm

600

 

Hẻm 552

1

Suốt hẻm

750

 

Hẻm 580

1

Suốt hẻm

1,000

 

Hẻm 596

1

Suốt hẻm

600

 

Hẻm 638

1

Suốt hẻm

750

 

Hẻm 658

1

Suốt hẻm

600

 

Hẻm 525

1

Suốt hẻm

450

 

Hẻm 573

1

Suốt hẻm

600

 

Hẻm 593

1

Suốt hẻm

450

 

Hẻm 658

1

Suốt hẻm

600

 

Hẻm 674

1

Suốt hẻm

450

 

Hẻm 684

1

Suốt hẻm

600

 

Hẻm 708

1

Suốt hẻm

450

 

Hẻm 716

1

Suốt hẻm

450

 

Hẻm 726

1

Suốt hẻm

600

 

Hẻm 744

1

Suốt hẻm

600

 

Hẻm 762

1

Suốt hẻm

600

 

Hẻm 780

1

Suốt hẻm

600

 

Hẻm 788

1

Suốt hẻm

600

 

Hẻm 792

1

Suốt hẻm

750

 

Hẻm 806

1

Suốt hẻm

450

 

Hẻm 814

1

Suốt hẻm

450

 

Hẻm 81(P6)

1

Suốt hẻm

1,800

 

Hẻm 55 (P6)

1

Tôn Đức Thắng

Hết thửa 81, tờ BĐ 28 Trịnh Kim Chúi

1,800

 

Hẻm 146 (P8)

1

Suốt hẻm

2,800

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 12
16/2003/QH11 Nghị quyết số 16/2003/QH11 Về việc thực hiện thí điểm chủ trương tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý ở Thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ương 生效中 68/2006/QH11 Nghị quyết số 68/2006/QH11 Về dự toán ngân sách nhà nước năm 2007 生效中 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 已失效 11/2007/TT-BXD Thông tư số 11/2007/TT-BXD Thực hiện một số điều của Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng 已失效 15/2014/TT-BXD Thông tư số 15/2014/TT-BXD Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng 已失效 132/2008/NĐ-CP Nghị định số 132/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 生效中 59/2006/NĐ-CP Nghị định số 59/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện 生效中 36/2005/QH11 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 生效中 124/2007/NĐ-CP Nghị định số 124/2007/NĐ-CP Về quản lý vật liệu xây dựng 已失效 60/2010/QH12 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 已失效 15/2012/NĐ-CP Nghị định số 15/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản 已失效 05/2007/QH12 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá số 05/2007/QH12 生效中
被其替代 1
35/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。