Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 12/02/2015 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND về việc điều chỉnh chi phí nhân công và máy thi công trong các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Các khu vực được áp dụng hệ số điều chỉnh khác nhau, cụ thể là thành phố Buôn Ma Thuột và các khu vực còn lại.

문서 번호35/2015/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Đắk Lắk
서명자Pham Ngọc Nghị — Chủ tịch
업데이트17. 07. 2026
산업Xây Dựng
분야Kinh Tế Xây Dựng
발행일22. 10. 2015
발효일02. 11. 2015
효력 만료일11. 12. 2016
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND về việc điều chỉnh chi phí nhân công và máy thi công trong các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Các khu vực được áp dụng hệ số điều chỉnh khác nhau, cụ thể là thành phố Buôn Ma Thuột và các khu vực còn lại.

적용 범위

Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và đơn vị thực hiện dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

핵심 사항

  • Đối với chi phí nhân công nhóm I tại khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: được nhân với hệ số KĐCNCVSMTĐT = 3,008; các khu vực còn lại: KĐCNCVSMTĐT = 2,654.
  • Chi phí máy thi công tại khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCMTCVSMTĐT = 1,313; các khu vực còn lại: KĐCMTCVSMTĐT = 1,290.
  • Chi phí nhân công nhóm II và III được nhân với hệ số K = 1,066 (nhóm II) và K = 1,146 (nhóm III).
  • Các khối lượng dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk thực hiện sau ngày Quyết định có hiệu lực phải lập lại dự toán theo quy định mới.
  • Sở Xây dựng chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp triển khai và kiểm tra việc thi hành Quyết định này.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo tính công bằng trong việc xác định chi phí nhân công và máy thi công.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự bất tiện cho các chủ đầu tư và đơn vị thực hiện dịch vụ công ích đô thị khi phải điều chỉnh dự toán theo quy định mới.

❓ 자주 묻는 질문

Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công nhóm I tại khu vực thành phố Buôn Ma Thuột là bao nhiêu?

Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công nhóm I tại khu vực thành phố Buôn Ma Thuột là 3,008.

Chi phí máy thi công tại khu vực nào được điều chỉnh với hệ số KĐCMTCVSMTĐT = 1,290?

Chi phí máy thi công tại các khu vực còn lại (ngoại trừ thành phố Buôn Ma Thuột) được điều chỉnh với hệ số KĐCMTCVSMTĐT = 1,290.

Khi nào bắt đầu áp dụng quy định mới này?

Quy định mới này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 11 năm 2015.

Đối tượng chịu trách nhiệm triển khai Quyết định này là ai?

Sở Xây dựng chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp triển khai và kiểm tra việc thi hành Quyết định này.

Các đơn vị thực hiện dịch vụ công ích đô thị cần làm gì khi áp dụng quy định mới?

Các đơn vị thực hiện dịch vụ công ích đô thị phải lập lại dự toán theo quy định mới và trình thẩm định, phê duyệt lại dự toán.

전문

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 12/02/2015 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

____________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH 

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 255/TTr-SXD ngày 01/9/2015,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 12/02/2015 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk như sau:

Điều 3. Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk tại các Quyết  định: số 36/2009/QĐ-UBND, số 37/2009/QĐ-UBND, số 38/2009/QĐ-UBND, số 39/2009/QĐ-UBND, số 40/2009/QĐ-UBND, số 41/2009/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 của UBND tỉnh như sau:

1. Chi phí nhân công nhóm I (Điều kiện lao động bình thường) trong dự toán dịch vụ công ích đô thị lập theo các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

a) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCNCVSMTĐT = 3,008

b) Các khu vực còn lại: KĐCNCVSMTĐT = 2,654

2. Chi phí máy thi công trong dự toán dịch vụ công ích đô thị lập theo các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

a) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCMTCVSMTĐT = 1,313

b) Các khu vực còn lại: KĐCMTCVSMTĐT = 1,290

3. Chi phí nhân công nhóm II (Điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm) và nhóm III (điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm) trong dự toán dịch vụ công ích đô thị lập theo các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

a) Nhóm II: K = 1,066

b) Nhóm III: K = 1,146

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Đối với các khối lượng dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk thực hiện sau ngày Quyết định này có hiệu lực; Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và đơn vị thực hiện dịch vụ công ích đô thị phải kiểm kê khối lượng, lập lại dự toán theo quy định của Quyết định này và trình thẩm định, phê duyệt lại dự toán theo quy định hiện hành.

2. Các nội dung khác không nêu trong Quyết định này thì thực hiện theo Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 12/02/2015 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Điều 3. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương  liên quan tổ chức triển khai Quyết định này; theo dõi, kiểm tra và định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2015.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan ở tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

 - Chính phủ;

- Bộ Xây dựng;

 - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;

- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;

- Như Điều 4;

- Sở Tư pháp;

- UBND các xã, phường, thị trấn do

UBND các h, TX, TP sao gửi;

- Đài PT&TH tỉnh, Báo Đắk Lắk;

- Website tỉnh, Công báo tỉnh;

- VP UBND tỉnh: Các PCVP; các P, TT;

- Lưu: VT, CN. (HT.100)

 TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

 

 

(đã ký)

 

 

Phạm Ngọc Nghị

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
인용됨 4
개정·보충됨 1
35/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 12/02/2015 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
개정·보충 6
대체 2

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.