Nghị quyết số 35.2016/NQ-HĐND Về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang

Nghị quyết này quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang. Mức thu là 50% diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp nhân với giá loại đất trồng lúa theo Bảng giá đất của tỉnh.

Số hiệu35.2016/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhAn Giang
Người kýVõ Anh Kiệt — Chủ tịch
Cập nhật16/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường, Tài Chính
Lĩnh vựcĐất ĐaiQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành03/08/2016
Ngày áp dụng15/08/2016
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang. Mức thu là 50% diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp nhân với giá loại đất trồng lúa theo Bảng giá đất của tỉnh.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân người nước ngoài được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước.

Các điểm cốt lõi

  • Các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều này phải nộp một khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa với mức 50% diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp nhân với giá loại đất trồng lúa.
  • Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền.
  • Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
  • Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa thực hiện theo Nghị định số 35/2015/NĐ-CP và Thông tư số 18/2016/TT-BTC của Chính phủ.
  • Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2016.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp bảo vệ và phát triển đất trồng lúa, tránh tình trạng chuyển đổi không hợp lý.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho các đối tượng phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa là bao nhiêu?

Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa là 50% diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp nhân với giá loại đất trồng lúa theo Bảng giá đất của tỉnh.

Ai phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa?

Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân người nước ngoài được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.

Diện tích đất nào được tính trong mức thu?

Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền.

Giá đất được tính theo quy định nào?

Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2016.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

An Giang, ngày 3 tháng 8 năm 2016

NGHỊ QUYẾT

Về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích

phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang

__________________

 

 
   

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 2

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Xét Tờ trình số 399/TTr-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

 

        QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang. Đất chuyên trồng lúa nước là đất trồng được hai vụ lúa nước trở lên trong năm.

2. Đối tượng áp dụng:

Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân người nước ngoài được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước.

3. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa:

Các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều này thì ngoài nghĩa vụ tài chính về đất đai theo pháp luật còn phải nộp một khoản tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được xác định như sau:

Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa = 50% (x) diện tích (x) giá của loại đất trồng lúa. Trong đó:

a) Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền;

b) Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa:

Thực hiện theo Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa, Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa và các quy định hiện hành.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện Điều 1 Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 03 tháng 8 năm 2016, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2016

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Võ Anh Kiệt
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.