Nghị quyết số 35/2017/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ chuyển đổi từ trồng lúa sang các loại cây hằng năm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, áp dụng cho hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình và cá nhân. Chính sách này tập trung vào việc hỗ trợ chi phí hạt giống với mức cụ thể, nguồn kinh phí được phân bổ theo khu vực, và chỉ hỗ trợ 1 lần trong suốt thời gian thực hiện.
Đối tượng áp dụng
Hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình và cá nhân (gọi chung là người sản xuất).
Các điểm cốt lõi
- Người sản xuất được hỗ trợ chuyển đổi từ trồng lúa sang các loại cây hằng năm như ngô, đậu phụng, rau các loại, đậu các loại, mè, cây thức ăn chăn nuôi.
- Hỗ trợ chi phí hạt giống: 2.400.000 đồng/ha cho ngô và 2.000.000 đồng/ha cho các loại cây khác.
- Chỉ được hỗ trợ 1 lần trong suốt thời gian thực hiện chính sách trên cùng diện tích.
- Ngân sách tỉnh Quảng Ngãi hỗ trợ 70% cho các huyện đồng bằng và thành phố, 100% cho các huyện miền núi. Ngân sách Trung ương hỗ trợ theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 915/QĐ-TTg.
- Phạm vi điều chỉnh là diện tích đất trồng lúa các vụ từ vụ Hè Thu 2017 đến hết vụ Đông Xuân 2018-2019.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp sẽ được hỗ trợ chi phí hạt giống, giúp giảm gánh nặng về kinh tế trong quá trình chuyển đổi cây trồng.
- Tác động tích cực là việc đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, tăng hiệu quả sử dụng đất, và góp phần bảo vệ môi trường.
- Nhược điểm là doanh nghiệp và người dân có thể gặp khó khăn trong việc xác định diện tích đất phù hợp để thực hiện chuyển đổi.
❓ Câu hỏi thường gặp
Người sản xuất được hỗ trợ bao nhiêu tiền?
Người sản xuất sẽ được hỗ trợ 2.400.000 đồng/ha cho ngô và 2.000.000 đồng/ha cho các loại cây khác.
Chính sách này áp dụng cho diện tích đất trồng lúa nào?
Chính sách áp dụng cho diện tích đất trồng lúa các vụ từ vụ Hè Thu 2017 đến hết vụ Đông Xuân 2018-2019.
Ngân sách hỗ trợ bao nhiêu phần trăm?
Các huyện đồng bằng và thành phố Quảng Ngãi, ngân sách tỉnh hỗ trợ 70% và ngân sách huyện, thành phố hỗ trợ 30%. Các huyện miền núi, ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%. Ngân sách Trung ương hỗ trợ theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 915/QĐ-TTg.
Người sản xuất có thể nhận hỗ trợ nhiều lần không?
Không, trong suốt thời gian thực hiện chính sách trên cùng diện tích chỉ được hỗ trợ 01 lần (01 vụ sản xuất).
Các loại cây hằng năm nào được hỗ trợ?
Chính sách hỗ trợ cho các loại cây như ngô, đậu phụng, rau các loại, đậu các loại, mè và cây thức ăn chăn nuôi.
Toàn văn
TỈNH QUẢNG NGÃI
NGHỊ QUYẾT
Quy định chính sách hỗ trợ để chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng
các loại cây hằng năm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
__________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý và sử dụng đất trồng lúa;
Thông tư số 19/2016/TT-BNNPTNT ngày 27/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chi tiết Điều 4 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý và sử dụng đất trồng lúa;
Xét Tờ trình số 152/TTr-UBND ngày 26/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất sản xuất kém hiệu quả trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn từ 2017-2021; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ để chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng các loại cây hằng năm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, với các nội dung sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định chính sách hỗ trợ để chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng các loại cây hằng năm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng áp dụng là hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình và cá nhân (gọi chung là người sản xuất).
3. Các loại cây hằng năm chuyển đổi được hỗ trợ gồm cây ngô, đậu phụng, rau các loại, đậu các loại, mè, cây thức ăn chăn nuôi.
4. Điều kiện hỗ trợ
Người sản xuất thực hiện chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng các loại cây hằng năm được Ủy ban nhân dân xã xác nhận:
a) Thực hiện chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng các loại cây hằng năm quy định tại khoản 3 Điều này trên diện tích đất trồng lúa các vụ trong năm từ vụ Hè Thu 2017 đến hết vụ Đông Xuân 2018-2019.
b) Diện tích chuyển đổi được hỗ trợ phải nằm trong quy hoạch (hoặc kế hoạch) chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Việc chuyển đổi đáp ứng các điều kiện chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
5. Định mức và phương thức hỗ trợ:
a) Định mức hỗ trợ: Hỗ trợ bằng tiền cho người sản xuất chi phí mua hạt giống để chuyển đổi, trong đó, ngô hỗ trợ 2.400.000đồng/ha; đậu phụng, rau các loại, đậu các loại, mè và cây thức ăn chăn nuôi, hỗ trợ 2.000.000đồng/ha.
b) Trong suốt thời gian thực hiện chính sách trên cùng diện tích thực hiện chuyển đổi sản xuất từ trồng lúa sang trồng các loại cây hằng năm chỉ được hỗ trợ 01 lần (01 vụ sản xuất).
c) Trường hợp áp dụng lồng ghép nhiều chính sách trên cùng một diện tích thì chỉ được hưởng mức hỗ trợ cao nhất trong các chính sách đó.
6. Nguồn kinh phí và cơ chế hỗ trợ
Các huyện đồng bằng và thành phố Quảng Ngãi, ngân sách tỉnh hỗ trợ 70% và ngân sách huyện, thành phố hỗ trợ 30%. Các huyện miền núi, ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%. Riêng đối với diện tích đất trồng lúa chuyển sang trồng ngô, ngân sách Trung ương hỗ trợ theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 915/QĐ-TTg ngày 27/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ để chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô tại vùng Trung du miền núi phía Bắc, Bắc Trung bộ, Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XII, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2017./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.