Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2018

Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh năm 2018, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân khai thác khoáng sản không kim loại, cát, đất làm gạch, than bùn, nước thiên nhiên. Quyết định này thay thế Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND.

Document No.35/2017/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityCần Thơ
Signed byTrương Cảnh Tuyên — Phó Chủ tịch
Updated14/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date22/12/2017
Effective date01/01/2018
Expiry date31/12/2018
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh năm 2018, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân khai thác khoáng sản không kim loại, cát, đất làm gạch, than bùn, nước thiên nhiên. Quyết định này thay thế Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND.

Scope of application

Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, cơ quan Thuế các cấp; tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên là khoáng sản không kim loại và nước thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Key points

  • Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và cơ quan Thuế các cấp → được áp dụng Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2018
  • Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản không kim loại (đất san lấp, cát, đất làm gạch) → phải nộp thuế theo mức giá quy định từ 49.000 đồng/m3 đến 119.000 đồng/m3
  • Tổ chức, cá nhân khai thác than bùn → phải nộp thuế theo mức 280.000 đồng/tấn
  • Tổ chức, cá nhân khai thác nước thiên nhiên (tinh lọc đóng chai/hộp) → phải nộp thuế từ 100.000 đồng/m3 đến 500.000 đồng/m3
  • Tổ chức, cá nhân khai thác nước mặt và nước ngầm → phải nộp thuế từ 2.000 đồng/m3 đến 4.000 đồng/m3

🌐 Social impact of this document

  • Người dân và doanh nghiệp tại Hậu Giang sẽ chịu gánh nặng về chi phí thuế tài nguyên, tăng chi phí sản xuất kinh doanh.
  • Tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương thông qua việc thực hiện chính sách thuế tài nguyên.
  • Đảm bảo tính công bằng trong việc áp dụng mức giá thuế tài nguyên giữa các loại tài nguyên khác nhau.

❓ Frequently asked questions

Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản không kim loại phải nộp bao nhiêu tiền thuế?

Tùy thuộc vào loại khoáng sản và số lượng khai thác, mức thuế từ 49.000 đồng/m3 đến 119.000 đồng/m3.

Các tổ chức, cá nhân khai thác nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai/hộp phải nộp bao nhiêu tiền thuế?

Tùy thuộc vào loại nước và số lượng khai thác, mức thuế từ 100.000 đồng/m3 đến 500.000 đồng/m3.

Các tổ chức, cá nhân khai thác than bùn phải nộp bao nhiêu tiền thuế?

Phải nộp thuế theo mức 280.000 đồng/tấn.

Tổ chức, cá nhân khai thác nước mặt và nước ngầm phải nộp bao nhiêu tiền thuế?

Tùy thuộc vào loại nước và số lượng khai thác, mức thuế từ 2.000 đồng/m3 đến 4.000 đồng/m3.

Quyết định này có hiệu lực khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2018 và thay thế Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND.

Full text

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên
trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2018

___________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế    tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 củaBộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về giá tính thuế các loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2018.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và cơ quan Thuế các cấp.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên là khoáng sản không kim loại và nước thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2018, như sau:

 

Mã nhóm, loại tài nguyên

Tên nhóm, loại tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tính thuế tài nguyên

Cấp  1

Cấp   2

Cấp   3

Cấp   4

Cấp   5

Cấp  6

II

 

 

 

 

 

Khoáng sản không kim loại

 

 

 

II1

 

 

 

 

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

đồng/m3

49.000

 

II5

 

 

 

 

Cát

 

 

 

 

II501

 

 

 

Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn)

đồng/m3

56.000

 

II7

 

 

 

 

Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói)

đồng/m3

119.000

 

II19

 

 

 

 

Than bùn

đồng/tấn

280.000

V

 

 

 

 

 

Nước thiên nhiên

 

 

 

V1

 

 

 

 

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

 

 

 

 

V102

 

 

 

Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

 

 

 

 

 

V10201

 

 

Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp

đồng/m3

100.000

 

 

 

V10202

 

 

Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

đồng/m3

500.000

 

V2

 

 

 

 

Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch

 

 

 

 

V301

 

 

 

Nước mặt

đồng/m3

2.000

 

 

V302

 

 

 

Nước dưới đất (nước ngầm)

đồng/m3

4.000

 

V3

 

 

 

 

Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác

 

 

 

 

V301

 

 

 

Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá

đồng/m3

40.000

 

 

V303

 

 

 

Nước thiên nhiên dùng mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản…)

đồng/m3

5.000

Điều 4Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 và thay thế Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2016  của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2017.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

35/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2018
Expired
↓ Documents affected by this document
Replaces 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.