Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ tối đa sử dụng phà trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, áp dụng từ ngày 27/10/2017. Quyết định này thay thế Quyết định số 67/2016/QĐ-UBND và điều chỉnh mức phí cho hành khách, phương tiện và hàng hóa sử dụng phà.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ sử dụng phà trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; hành khách, phương tiện và chủ hàng hóa sử dụng phà.
Các điểm cốt lõi
- Hành khách: Giá tối đa là 3.000 đồng/người/lượt tại các bến phà huyện Châu Thành, Tân Châu, Trảng Bàng; 2.000 đồng/chiếc/lượt cho xe đạp tại bến phà Năm Chỉ - huyện Tân Biên.
- Phương tiện: Xe mô tô 2 bánh, xe gắn máy có giá tối đa là 4.000 đồng/chiếc/lượt tại các bến phà huyện Châu Thành, Tân Châu, Trảng Bàng; 4.000 đồng/chiếc/lượt cho xe đạp tại bến phà Năm Chỉ - huyện Tân Biên.
- Hàng hóa: Có nhiều mức giá khác nhau tùy theo khối lượng hàng hóa, từ 2.000 đồng/lượt đến 30.000 đồng/lượt.
- Tổ chức và cá nhân thu giá dịch vụ sử dụng phà có trách nhiệm quản lý nguồn thu và niêm yết công khai giá đã được quy định.
- Giá dịch vụ không vượt quá mức tối đa quy định tại Điều 1 Quyết định này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí cho hành khách và chủ phương tiện, tạo thuận lợi cho việc đi lại.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quản lý doanh thu của các bến phà nếu không niêm yết công khai đúng quy định.
❓ Câu hỏi thường gặp
Giá dịch vụ tối đa sử dụng phà là bao nhiêu?
Hành khách phải trả 3.000 đồng/người/lượt tại các bến phà huyện Châu Thành, Tân Châu, Trảng Bàng; 2.000 đồng/chiếc/lượt cho xe đạp tại bến phà Năm Chỉ - huyện Tân Biên.
Mức phí sử dụng phà đối với hàng hóa là bao nhiêu?
Mức phí từ 2.000 đồng/lượt đến 30.000 đồng/lượt tùy theo khối lượng hàng hóa, cụ thể như sau: từ 10 kg đến dưới 50 kg: 2.000 đồng/lượt; từ 50 kg đến 100 kg: 4.000 đồng/lượt; trên 300 kg đến 500 kg: 10.000 đồng/lượt; trên 2.000 kg đến 5.000 kg: 30.000 đồng/lượt.
Tổ chức nào chịu trách nhiệm quản lý nguồn thu dịch vụ sử dụng phà?
Tổ chức và cá nhân thu giá dịch vụ sử dụng phà do Nhà nước đầu tư và không do nhà nước đầu tư có trách nhiệm quản lý nguồn thu dịch vụ theo quy định hiện hành.
Giá dịch vụ tối đa áp dụng từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/10/2017 và thay thế Quyết định số 67/2016/QĐ-UBND.
Giá dịch vụ tối đa áp dụng cho bao nhiêu bến phà?
Quyết định này quy định giá dịch vụ tối đa sử dụng phà tại các bến phà huyện Châu Thành, Tân Châu, Trảng Bàng và bến phà Năm Chỉ - huyện Tân Biên.
Toàn văn
TỈNH TÂY NINH
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định giá dịch vụ tối đa sử dụng phà
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
_____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 04 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 04 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 185/TTr-SGTVT ngày 03 tháng 10 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá dịch vụ tối đa sử dụng phà áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh như sau:
1. Giá dịch vụ tối đa sử dụng phà của hành khách, các phương tiện tại các bến phà huyện Châu Thành, Tân Châu, Trảng Bàng: Nội dung Đơn giá tối đa
|
Nội dung |
Đơn giá tối đa |
|
1. Hành khách |
3.000 đồng/người/lượt |
|
2. Xe mô tô 2 bánh, xe gắn máy |
4.000 đồng/chiếc/lượt |
|
3. Xe mô tô 3 bánh |
5.000 đồng/chiếc/lượt |
|
4. Hàng hóa: |
|
|
a/ Từ 10 kg đến dưới 50 kg |
2.000 đồng/lượt |
|
b/ Từ 50 kg đến 100 kg |
4.000 đồng/lượt |
|
c/ Trên 100 kg đến 200 kg |
6.000 đồng/lượt |
|
d/ Trên 200 kg đến 300 kg |
8.000 đồng/lượt |
|
e/ Trên 300 kg đến 500 kg |
10.000 đồng/lượt |
|
g/ Trên 500 kg đến 2.000 kg |
20.000 đồng/lượt |
|
h/ Trên 2.000 kg đến 5.000 kg |
30.000 đồng/lượt |
2. Giá dịch vụ tối đa sử dụng phà của các phương tiện tại bến phà Năm Chỉ - huyện Tân Biên: Nội dung Đơn giá tối đa
|
Nội dung |
Đơn giá tối da |
|
1. Xe đạp |
2.000 đồng/chiếc/lượt |
|
2. Xe mô tô, xe gắn máy (không hàng) |
4.000 đồng/chiếc/lượt |
|
3. Xe mô tô, xe gắn máy (có hàng) |
14.000 đồng/chiếc/lượt |
|
4. Xe thô sơ các loại, xe tải <2 tấn (không hàng) |
20.000 đồng/chiếc/lượt |
|
5. Xe thô sơ các loại, xe tải <2 tấn (có hàng) |
100.000 đồng/chiếc/lượt |
|
6. Xe máy kéo (kể cả có giàn cày, rơmoóc), xe tải các loại (không hàng) |
100.000 đồng/chiếc/lượt |
|
7. Xe máy kéo (kể cả có giàn cày, rơmoóc), xe tải các loại (có hàng) |
200.000 đồng/chiếc/lượt |
|
8. Máy ủi, máy xúc các loại |
100.000 đồng/chiếc/lượt |
|
9. Xe ô tô các loại |
50.000 đồng/chiếc/lượt |
Điều 2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ
2. Giá dịch vụ sử dụng phà cụ thể đảm bảo không vượt quá giá tối đa quy định tại Điều 1 Quyết định này, đồng thời niêm yết công khai và tổ chức thu đúng giá đã được niêm yết.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/10/2017 và thay thế Quyết định số 67/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc quy định giá dịch vụ qua phà áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện: Châu Thành, Tân Châu, Trảng Bàng, Tân Biên và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.