Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu sửa đổi, bổ sung Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND về quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn. Tổng số khu vực quy hoạch được điều chỉnh từ 45 thành 60 khu vực với tổng diện tích 1.704,52 hec-ta.
Các điểm cốt lõi
- Tổng số khu vực quy hoạch: Từ 45 khu vực (trước) được điều chỉnh thành 60 khu vực (sau);
- Tổng diện tích quy hoạch: Từ 1.329,87 hec-ta (trước) được điều chỉnh thành 1.704,52 hec-ta (sau).
- Phụ lục các khu vực quy hoạch khoáng sản ban hành kèm theo Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung theo Phụ lục của Nghị quyết số 34/2018/NQ-HĐND.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 01 năm 2019.
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Điều chỉnh diện tích quy hoạch giúp tận dụng tối đa nguồn khoáng sản phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác khoáng sản cần điều chỉnh kế hoạch và thủ tục theo quy định mới.
❓ Câu hỏi thường gặp
Tổng số khu vực quy hoạch được điều chỉnh thành bao nhiêu?
Tổng số khu vực quy hoạch được điều chỉnh từ 45 khu vực (trước) thành 60 khu vực (sau).
Diện tích quy hoạch đã tăng lên bao nhiêu?
Diện tích quy hoạch đã tăng từ 1.329,87 hec-ta (trước) lên thành 1.704,52 hec-ta (sau).
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2019.
Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác khoáng sản cần làm gì?
Các doanh nghiệp cần điều chỉnh kế hoạch và thủ tục theo quy định mới được sửa đổi, bổ sung trong Quyết định này.
Toàn văn
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 35/2018/QĐ-UBND | Bà Rịa–Vũng Tàu, ngày 28 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030
__________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng;
Căn cứ Nghị quyết số 34/2018/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 7568/TTr-STNMT ngày 27 tháng 12 năm 2018 về việc dự thảo Quyết định điều chỉnh văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch khoáng sản của tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND) như sau:
1. Sửa đổi tổng số khu vực quy hoạch và tổng diện tích tại Điều 1 Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND như sau:
Tổng số khu vực quy hoạch: 60 khu vực;
Tổng diện tích: 1.704,52 hec-ta.
2. Phụ lục các điểm mỏ quy hoạch khoáng sản ban hành kèm theo Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung theo Phụ lục các khu vực quy hoạch khoáng sản ban hành kèm theo Nghị quyết số 34/2018/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2019.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, các thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.