Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc làm tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Mức nộp tiền dựa trên tỷ lệ phần trăm, diện tích và giá đất theo quy định.
적용 범위
Cơ quan, đơn vị, người sử dụng đất trồng lúa và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
핵심 사항
- Cơ quan, đơn vị, người sử dụng đất trồng lúa → phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc làm tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa với mức = 50% x Diện tích (m2) x Giá đất (đồng/m2).
- Diện tích là diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp theo văn bản xác nhận của cơ quan tài nguyên môi trường.
- Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 01 tháng 12 năm 2024, thay thế Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND và Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Người sử dụng đất trồng lúa sẽ phải chi trả thêm một khoản tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa, tăng gánh nặng tài chính.
- Tuy nhiên, việc này cũng giúp bảo vệ và phát triển hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
❓ 자주 묻는 질문
Mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa là bao nhiêu?
Mức nộp tiền = 50% x Diện tích (m2) x Giá đất (đồng/m2).
Diện tích nào được tính để xác định mức nộp tiền?
Diện tích là diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp theo văn bản xác nhận của cơ quan tài nguyên môi trường.
Giá đất được tính như thế nào?
Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực từ ngày 01 tháng 12 năm 2024, thay thế Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND và Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
전문
TỈNH HƯNG YÊN
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc làm tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, đơn vị, người sử dụng đất trồng lúa và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 3. Mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc làm tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Mức nộp tiền = Tỷ lệ phần trăm (%) x Diện tích (m2) x Giá đất (đồng/m2)
Trong đó:
- Tỷ lệ phần trăm (%) để xác định mức nộp tiền là 50%.
- Diện tích là diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp theo văn bản xác nhận của cơ quan tài nguyên môi trường quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.
- Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.
2. Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ban hành kèm theo Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
CHỦ TỊCH
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.