Nghị quyết số 35/2025/NQ-HĐND Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Nghị quyết số 35/2025/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, áp dụng từ ngày 1 tháng 9 năm 2025. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 650.000 đồng/tháng.

문서 번호35/2025/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Hồ Chí Minh
서명자Võ Văn Minh — Chủ tịch
업데이트03. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일28. 08. 2025
발효일01. 09. 2025
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 35/2025/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, áp dụng từ ngày 1 tháng 9 năm 2025. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 650.000 đồng/tháng.

적용 범위

đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, người ngưng hưởng chế độ mất sức lao động chuyển sang hưởng trợ cấp thường xuyên, và các đối tượng khác được nêu trong văn bản.

핵심 사항

  • bảo trợ xã hội → được hưởng mức chuẩn trợ giúp xã hội là 650.000 đồng/tháng.
  • Kinh phí thực hiện → do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành.
  • Ủy ban nhân dân Thành phố → chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
  • Hội đồng nhân dân Thành phố → giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 9 năm 2025.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao mức sống của các đối tượng bảo trợ xã hội, cải thiện điều kiện sống.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách địa phương nếu không có kế hoạch quản lý hiệu quả.

❓ 자주 묻는 질문

Mức chuẩn trợ giúp xã hội là bao nhiêu?

Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 650.000 đồng/tháng.

Ai được hưởng mức chuẩn trợ giúp xã hội này?

Đối tượng được hưởng gồm những người đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, người ngưng hưởng chế độ mất sức lao động chuyển sang hưởng trợ cấp thường xuyên, và các đối tượng khác được nêu trong văn bản.

Kinh phí thực hiện từ đâu?

Kinh phí thực hiện do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành.

Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 9 năm 2025.

Có đối tượng nào bị bãi bỏ không?

Bãi bỏ Nghị quyết số 43/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và một số điều khoản trong các nghị quyết khác.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 35/2025/NQ-HĐND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 8 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội

trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

_____________

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12;

Căn cứ Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12;

Căn cứ Luật trẻ em số 102/2016/QH13;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13;

Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP quy định Chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Nghị định số 76/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Xét Tờ trình số 255/TTr-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về dự thảo Nghị quyết quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra 488/BC-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

2. Người hưởng chính sách trợ giúp xã hội trại viên Bệnh viện Bến Sắn.

3. Người ngưng hưởng chế độ mất sức lao động chuyển sang hưởng trợ cấp thường xuyên.

4. Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 35/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

5. Đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội và chính sách bảo trợ xã hội cho một số đối tượng đặc thù trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

6. Đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d, đ, g khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND ngày 27 tháng 3 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

7. Các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Mức chuẩn trợ giúp xã hội

Mức chuẩn trợ giúp xã hội: 650.000 đồng/tháng (Sáu trăm năm mươi ngàn đồng).

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện được ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2025.

2. Bãi bỏ Nghị quyết số 43/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội trên địa bàn Thành phố; Nghị quyết số 16/2024/NQ-HĐND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương sửa đổi khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội và chính sách bảo trợ xã hội cho một số đối tượng đặc thù trên địa bàn tỉnh Bình Dương và Điều 4 Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND ngày 27 tháng 3 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh Khóa X Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 28 tháng 8 năm 2025./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Võ Văn Minh

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
35/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 35/2025/NQ-HĐND Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.