Quyết định số 36 /2002/QĐ-UB V/v bổ sung đối tượng được trang bị điện thoại di động và mức cước phí thanh toán tại Quyết định số 58/2001/QĐ-UB ngày 01/10/2001 của UBND tỉnh

Quyết định số 36/2002/QĐ-UB của UBND tỉnh Cần Thơ bổ sung đối tượng được trang bị điện thoại di động và mức cước phí thanh toán. Đối tượng mới bao gồm Giám đốc Trung tâm Y tế dự phòng Cần Thơ và Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy Công an tỉnh Cần Thơ, với mức cước phí không quá 200.000đ/máy/tháng.

文号36/2002/QĐ-UB
文件类型决定
发布机关Cần Thơ
签署人Võ Thanh Tòng — Phó Chủ tịch
更新30/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期25/02/2002
生效日期25/02/2002
失效日期27/05/2024
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 36/2002/QĐ-UB của UBND tỉnh Cần Thơ bổ sung đối tượng được trang bị điện thoại di động và mức cước phí thanh toán. Đối tượng mới bao gồm Giám đốc Trung tâm Y tế dự phòng Cần Thơ và Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy Công an tỉnh Cần Thơ, với mức cước phí không quá 200.000đ/máy/tháng.

适用范围

Giám đốc Trung tâm Y tế dự phòng Cần Thơ; Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy Công an tỉnh Cần Thơ

要点

  • Giám đốc Trung tâm Y tế dự phòng Cần Thơ và Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy Công an tỉnh Cần Thơ được trang bị điện thoại di động.
  • Mức cước phí thanh toán không quá 200.000đ/máy/tháng, tính theo thực tế sử dụng hàng tháng.

🌐 本文件的社会影响

  • được trang bị điện thoại di động sẽ có lợi trong công tác quản lý và ứng phó nhanh chóng với các tình huống khẩn cấp.
  • Mức cước phí không quá 200.000đ/máy/tháng giúp giảm gánh nặng tài chính cho đối tượng.

❓ 常见问题

Đối tượng nào được trang bị điện thoại di động?

Giám đốc Trung tâm Y tế dự phòng Cần Thơ và Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy Công an tỉnh Cần Thơ là đối tượng được trang bị điện thoại di động.

Mức cước phí thanh toán tối đa là bao nhiêu?

Mức cước phí thanh toán không quá 200.000đ/máy/tháng, tính theo thực tế sử dụng hàng tháng.

Đối tượng nào chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Trung tâm Y tế dự phòng Cần Thơ và Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN                                     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

   TỈNH CẦN THƠ                                                        Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

       

Số:  36  /2002/QĐ-UB                                                                          Cần Thơ, ngày  25  tháng  02  năm 2002

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH CẦN THƠ

V/v bổ sung đối tượng được trang bị điện thoại di động

 và mức cước phí thanh toán tại Quyết định số 58/2001/QĐ-UB ngày 01/10/2001 của UBND tỉnh

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CẦN THƠ

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

Căn cứ Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội;

Căn cứ Thông tư số 73/2001/TT-BTC ngày 30/8/2001 của Bộ Tài chính V/v hướng dẫn thực hiện chế độ sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội;

Căn cứ Quyết định số 58/2001/QĐ-UB ngày 01/10/2001 của UBND tỉnh Cần Thơ V/v ban hành Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh Cần Thơ,   

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bổ sung đối tượng được trang bị điện thoại di động và mức cước phí thanh toán tại Mục II Điều 2 Quyết định 58/2001/QĐ-UB  ngày 01/10/2001 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:

1/ Giám đốc Trung tâm Y tế dự phòng Cần Thơ;

2/ Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy Công an tỉnh Cần Thơ

Mức cước phí thanh toán được tính theo thực tế sử dụng hàng tháng, nhưng không quá 200.000đ/máy/tháng.

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Trung tâm Y tế dự phòng Cần Thơ, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

                                                                                                         TM. UBND TỈNH CẦN THƠ 

Nơi nhận:                                                                                                      KT.CHỦ TỊCH

- TT.TU, TT.HĐND tỉnh                                                                                      Phó Chủ tịch đã ký

- TT.UBND tỉnh                                                                                                                                         Võ Thanh Tòng

- Sở TCVG, Sở Y tế, CA tỉnh

-  Lưu (HC-NCTH)

 

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 2
73/2001/TT-BTC Thông tư số 73/2001/TT-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị xã hội 已失效
被其废止 1
36/2002/QĐ-UB
Quyết định số 36 /2002/QĐ-UB V/v bổ sung đối tượng được trang bị điện thoại di động và mức cước phí thanh toán tại Quyết định số 58/2001/QĐ-UB ngày 01/10/2001 của UBND tỉnh
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。