Nghị quyết này quy định về tổ chức và chế độ trợ cấp đối với nhân viên y tế tại thôn (hoặc tương đương) thuộc các xã, thị trấn đồng bằng tỉnh Hà Nam. Mỗi thôn có một nhân viên y tế cộng đồng kiêm nhiệm công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình, được hỗ trợ 30.000đ/người/tháng từ ngân sách địa phương.
적용 범위
Nhân viên y tế tại các thôn (hoặc tương đương) thuộc các xã, thị trấn đồng bằng tỉnh Hà Nam; UBND các xã, thị trấn chịu trách nhiệm thực hiện.
핵심 사항
- Mỗi thôn có một nhân viên y tế cộng đồng kiêm nhiệm công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình
- Nhân viên y tế được trợ cấp 30.000đ/người/tháng từ ngân sách xã, thị trấn
- Thời gian thực hiện từ 1/1/2003
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp nâng cao chất lượng dịch vụ y tế cơ sở và chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
- Tác động tiêu cực: Chi phí từ ngân sách địa phương có thể gây áp lực lên ngân sách xã, thị trấn.
❓ 자주 묻는 질문
Nhân viên y tế được trợ cấp bao nhiêu?
Nhân viên y tế thôn (hoặc tương đương) được trợ cấp 30.000đ/người/tháng.
Trợ cấp này từ nguồn nào?
Trợ cấp này lấy từ ngân sách xã, thị trấn.
Nhân viên y tế có phải kiêm nhiệm công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình không?
Có, nhân viên y tế cộng đồng tại thôn (hoặc tương đương) có thể kiêm nhiệm công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình.
Thời gian thực hiện nghị quyết này từ khi nào?
Thời gian thực hiện từ 1/1/2003.
Ai chịu trách nhiệm thi hành nghị quyết này?
UBND các xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
전문
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM ______________
Số: 36/2003/NQ-HĐND |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. ________________________
Phủ Lý, ngày 15 tháng 01 năm 2003
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Khoá XV, kỳ họp thứ 8
(ngày 14 và 15/01/2003)
__________________
NGHỊ QUYẾT
Về tổ chức, chế độ trợ cấp đối với nhân viên y tế
tại thôn (hoặc tương đương) thuộc các xã, thị trấn đồng bằng
____________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ điều 13 Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994;
Căn cứ Quyết định số 58/TTg ngày 03/02/1994 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư hướng dẫn số 08/TT-LB ngày 20/4/1995 của Liên bộ: Bộ Y tế - Bộ Tài chính- Bộ Lao động - Thương binh và xã hội – Ban Tổ chức cán bộ Chính Phủ (nay là Bộ Nội vụ) về tổ chức và chế độ chính sách đối với cán bộ y tế cơ sở.
Căn cứ Quyết định số 3658/1999/QĐ-BYT ngày 15/11/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế v/v ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản
Sau khi nghe, thảo luận tờ trình số 23/T-UB, ngày 10/01/2003 của UBND tỉnh và báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá – Xã hội HĐND và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh
QUYẾT NGHỊ
I. HĐND tỉnh nhất trí với tờ trình số 23/TT-UB ngày 10/01/2003 của UBND tỉnh về tổ chức, chế độ trợ cấp đối với nhân viên y tế tại thôn (hoặc tương đương) thuộc các xã, thị trấn đồng bằng, gồm các nội dung sau:
1. Mỗi thôn, xóm trực thuộc xã, thị trấn đồng bằng có một nhân viên y tế cộng đồng (có thể kiêm nhiệm công tác dân số và kế hoạch hoá gia đinh).
2. Trợ cấp 30.000đ/người/tháng cho nhân viên y tế thôn, xóm trực thuộc các xã, thị trấn đồng bằng.
3. Nguồn kinh phí: Lấy từ ngân sách xã, thị trấn.
Thời gian thực hiện từ 01/01/2003
II. UBND TỈNH CHỊU TRÁCH NHIỆM THI HÀNH NGHỊ QUYẾT NÀY
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Hà Nam khoá XV thông qua tại kỳ họp thứ 8 ngày 15/01/2003./.
|
|
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
(Đã ký)
Tăng Văn Phả
|
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.