Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND Về việc trợ cấp khó khăn đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định trợ cấp khó khăn cho cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ấp, khu phố với mức 630.000 đồng/người trong 7 tháng từ tháng 10/2008 đến tháng 4/2009.

Document No.36/2009/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityĐồng Nai
Signed byVõ Văn Một — Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Updated24/07/2026
SectorNội Vụ
FieldViên ChứcCông Chức
Issued date04/06/2009
Effective date14/06/2009
Expiry date01/01/2010
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định trợ cấp khó khăn cho cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ấp, khu phố với mức 630.000 đồng/người trong 7 tháng từ tháng 10/2008 đến tháng 4/2009.

Scope of application

Cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Key points

  • Cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ấp, khu phố được trợ cấp khó khăn với mức 630.000 đồng/người trong 7 tháng (tháng 10, tháng 11, tháng 12 năm 2008 và tháng 01, tháng 02, tháng 03, tháng 04 năm 2009).
  • Nguồn kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn được bảo đảm từ ngân sách xã, phường, thị trấn. Trường hợp nguồn ngân sách không đủ, ngân sách các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa sẽ bổ sung.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa hướng dẫn và chỉ đạo việc thực hiện trợ cấp khó khăn cho các đối tượng quy định.
  • Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.

🌐 Social impact of this document

  • Cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ấp, khu phố sẽ nhận được hỗ trợ tài chính trong thời gian khó khăn.
  • Giảm bớt áp lực về kinh tế cho các cá nhân đang công tác tại địa phương.

❓ Frequently asked questions

Cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ấp, khu phố được nhận trợ cấp khó khăn với mức bao nhiêu?

Cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ấp, khu phố được trợ cấp khó khăn với mức 630.000 đồng/người trong 7 tháng (tháng 10, tháng 11, tháng 12 năm 2008 và tháng 01, tháng 02, tháng 03, tháng 04 năm 2009).

Trợ cấp khó khăn được thực hiện trong bao nhiêu thời gian?

Trợ cấp khó khăn được thực hiện trong 7 tháng từ tháng 10/2008 đến tháng 4/2009.

Nguồn kinh phí để thực hiện trợ cấp khó khăn là gì?

Nguồn kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn được bảo đảm từ ngân sách xã, phường, thị trấn. Trường hợp nguồn ngân sách của xã, phường, thị trấn không đủ, ngân sách các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa sẽ bổ sung phần chênh lệch thiếu.

Ai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH ĐỒNG NAI

Số: 36/2009/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Biên Hòa, ngày 04 tháng 6 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

Về việc trợ cấp khó khăn đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường,

thị trấn và ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Thông tư số 88/2008/TT-BTC ngày 14/10/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang có mức lương thấp, đời sống khó khăn và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc năm 2008;

Thực hiện Văn bản số 3970-CV/TU ngày 10/11/2008, Văn bản số 4427-CV/TU ngày 11/3/2009 của Thường trực Tỉnh ủy và Văn bản số 383/HĐND-VP ngày 27/10/2008, Văn bản số 122/HĐND-VP ngày 16/4/2009 của Thường trực HĐND tỉnh về việc chấp thuận trợ cấp khó khăn cho cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ấp, khu phố;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 716/TTr-SNV ngày 07 tháng 5 năm 2009,

QUYẾT ÐỊNH:

Ðiều 1. Thực hiện trợ cấp khó khăn với mức 630.000 đồng/người trong 7 tháng (tháng 10, tháng 11, tháng 12 năm 2008 và tháng 01, tháng 02, tháng 3, tháng 4 năm 2009) đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ấp, khu phố quy định tại Điều 4 quy định về việc thực hiện Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 6890/2004/QĐ-UBT ngày 30/12/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.

Ðiều 2. Nguồn kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn đối với các đối tượng quy định tại Điều 1 của Quyết định này được bảo đảm từ nguồn ngân sách xã, phường, thị trấn. Trường hợp nguồn ngân sách của xã, phường, thị trấn không đảm bảo phần kinh phí thực hiện, ngân sách các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa sẽ bổ sung phần chênh lệch thiếu cho các xã, phường, thị trấn để đảm bảo đủ nguồn thực hiện.

Ðiều 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa hướng dẫn, và chỉ đạo các xã, phường, thị trấn thực hiện việc truy lĩnh trợ cấp khó khăn cho các đối tượng quy định tại Điều 1 Quyết định này, tổng hợp báo cáo Sở Tài chính để trình Chủ tịch UBND tỉnh kết quả thực hiện.

Ðiều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Ðiều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Đã ký

Võ Văn Một

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.