Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa

文号36/2010/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Khánh Hòa
签署人Lê Xuân Thân — Phó Chủ tịch
更新28/06/2026
行业Thông Tin Và Truyền Thông
领域An Toàn Thông Tin
发布日期12/11/2010
生效日期22/11/2010
失效日期
状态生效中
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH KHÁNH HÒA

___________

Số: 36/2010/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_____________________

Nha Trang, ngày 12 tháng 11 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa

______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 63/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Chỉ thị số 03/2007/CT-BBCVT ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc tăng cường đảm bảo an ninh thông tin trên mạng Internet;

Căn cứ Quyết định số 20/2008/QĐ-BTTTT ngày 09 tháng 4 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 631/TTr-STTTT ngày 02 tháng 8 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Xuân Thân

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH KHÁNH HÒA

_________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

______________________

QUY CHẾ

Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng

công nghệ thông tin của các cơ quan quản lý hành chính  nhà nước tỉnh Khánh Hòa

(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

_____________________

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định các nội dung của công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa, bao gồm: công tác xây dựng các quy định quản lý đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; việc áp dụng các biện pháp quản lý kỹ thuật, quản lý vận hành đảm bảo an toàn, an ninh thông tin đối với hệ thống thông tin.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Quy chế này được áp dụng đối với các cơ quan quản lý hành chính nhà nước thuộc tỉnh, bao gồm: các sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2. Cán bộ, công chức đang làm việc trong các cơ quan nêu tại Khoản 1 điều này và những tổ chức, cá nhân có liên quan áp dụng Quy chế này trong việc vận hành, khai thác và sử dụng hệ thống thông tin tại các cơ quan, đơn vị.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tính tin cậy: Đảm bảo thông tin chỉ có thể được truy cập bởi những người được cấp quyền sử dụng.

2. Tính toàn vẹn: Bảo vệ tính chính xác và tính đầy đủ của thông tin và các phương pháp xử lý thông tin.

3. Tính sẵn sàng: Đảm bảo những người được cấp quyền có thể truy cập thông tin và các tài sản liên quan ngay khi có nhu cầu.

4. TCVN 7562: 2005: Tiêu chuẩn Việt Nam về mã thực hành quản lý an toàn thông tin.

5. ISO 17799:2005: Tiêu chuẩn Quốc tế cung cấp các hướng dẫn quản lý an toàn bảo mật thông tin dựa trên quy phạm công nghiệp tốt nhất. 

6. ISO 27001:2005: Tiêu chuẩn Quốc tế về quản lý bảo mật thông tin do Tổ chức Chất lượng Quốc tế và Hội đồng Điện tử Quốc tế xuất bản vào tháng 10 năm 2005.

Chương II
QUY ĐỊNH ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN

Điều 4. Các biện pháp quản lý vận hành trong công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin

1. Các cơ quan, đơn vị phải trang bị đầy đủ các kiến thức bảo mật cơ bản cho cán bộ công chức trước khi cho phép truy cập và sử dụng hệ thống thông tin.

2. Các cơ quan, đơn vị phải bố trí cán bộ chuyên trách về an toàn, an ninh thông tin (sau đây gọi tắt là cán bộ chuyên trách). Cán bộ chuyên trách được đảm bảo điều kiện học tập, tiếp thu công nghệ, kiến thức an toàn bảo mật thông tin trước khi tiến hành các hoạt động quản lý hay kỹ thuật nghiệp vụ.

3. Cán bộ chuyên trách phải thường xuyên cập nhật cấu hình chuẩn cho các thành phần của hệ thống thông tin, thiết lập cấu hình một cách chặt chẽ nhất cho các sản phẩm an toàn thông tin nhưng vẫn đảm bảo duy trì hoạt động thường xuyên của hệ thống thông tin.

4. Cán bộ chuyên trách phải tổ chức cấu hình hệ thống thông tin chỉ cung cấp những chức năng thiết yếu nhất, đồng thời xác định các chức năng, cổng giao tiếp mạng, giao thức và dịch vụ không cần thiết để cấm hoặc hạn chế sử dụng.

5. Hệ thống thông tin tại các cơ quan, đơn vị phải có cơ chế sao lưu thông tin ở mức người dùng và mức hệ thống (bao gồm: sao lưu trạng thái hệ thống thông tin và lưu trữ thông tin sao lưu tại nơi an toàn), đồng thời thông tin sao lưu phải được tổ chức kiểm tra thường xuyên để đảm bảo tính sẵn sàng và toàn vẹn thông tin.

6. Hệ thống thông tin tại các cơ quan, đơn vị phải được triển khai cơ chế chống virus, thư rác cho những hệ thống xung yếu hiện hữu (firewall, mail server,…) và tại các máy trạm, máy chủ trong mạng; tổ chức sử dụng cơ chế chống virus, thư rác để phát hiện và loại trừ những đoạn mã độc hại (virus, trojan, worms…) có khả năng khai thác các lỗ hổng của hệ thống thông tin, được truyền tải bởi thư điện tử, tập tin đính kèm từ Internet, thiết bị lưu trữ tháo lắp; đồng thời thường xuyên cập nhật cơ chế chống virus, thư rác phù hợp với quy trình và chính sách quản lý cấu hình hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị.

7. Cán bộ chuyên trách phải thường xuyên thực hiện đánh giá, báo cáo các rủi ro và mức độ nghiêm trọng của các rủi ro đó. Các rủi ro có thể xảy ra do nguy cơ tự nhiên, truy cập trái phép, sử dụng trái phép dẫn đến làm mất, thay đổi hoặc phá hủy thông tin và hệ thống thông tin.

8. Đối với cán bộ, công chức hoặc nhân viên đã nghỉ việc, các cơ quan, đơn vị phải thực hiện hủy quyền truy cập hệ thống thông tin và thu hồi các tài sản liên quan tới hệ thống thông tin (như: khóa, thẻ nhận dạng,…) nhưng vẫn đảm bảo khả năng truy cập vào các hồ sơ được tạo ra bởi cán bộ, công chức hoặc nhân viên đó.

9. Các cơ quan, đơn vị quan tâm phân bổ đầu tư cần thiết để đảm bảo và tăng cường an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của đơn vị.

Điều 5. Các biện pháp quản lý kỹ thuật cho công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin

1. Các cơ quan, đơn vị phải tổ chức quản lý các tài khoản của hệ thống thông tin, bao gồm: Tạo mới, kích hoạt, sửa đổi, vô hiệu hóa và loại bỏ các tài khoản, đồng thời tổ chức kiểm tra các tài khoản của hệ thống thông tin ít nhất 01 lần/01 năm và triển khai các công cụ tự động để hỗ trợ việc quản lý các tài khoản của hệ thống thông tin.

2. Hệ thống thông tin tại các cơ quan, đơn vị phải có cơ chế giới hạn một số hữu hạn lần đăng nhập sai liên tiếp. Nếu liên tục đăng nhập sai vượt quá số lần quy định thì hệ thống sẽ tự động khóa hoặc cô lập tài khoản trong một khoảng thời gian nhất định trước khi tiếp tục cho đăng nhập.

3. Cán bộ chuyên trách có trách nhiệm tổ chức theo dõi và kiểm soát tất cả các phương pháp truy cập từ xa (quay số, Internet…) tới hệ thống thông tin, bao gồm cả sự truy cập có chức năng đặc quyền. Hệ thống thông tin tại các cơ quan, đơn vị phải có cơ chế kiểm tra, cho phép tương ứng với mỗi phương pháp truy cập từ xa và cơ chế tự động giám sát, điều khiển các truy cập từ xa.

4. Cán bộ chuyên trách phải thiết lập phương pháp hạn chế truy cập mạng không dây, giám sát và điều khiển truy cập không dây, tổ chức sử dụng chứng thực và mã hóa để bảo vệ truy cập không dây tới hệ thống thông tin.

5. Hệ thống thông tin tại các cơ quan, đơn vị phải ghi nhận được các sự kiện về quá trình đăng nhập hệ thống, các thao tác cấu hình hệ thống, quá trình truy xuất hệ thống, đồng thời ghi nhận đầy đủ các thông tin liên quan vào các bản ghi nhật ký nhằm xác định những sự kiện nào đã xảy ra, nguồn gốc và các kết quả của sự kiện đó để có cơ chế bảo vệ và lưu giữ nhật ký trong một khoảng thời gian nhất định.

6. Cán bộ chuyên trách phải tổ chức quản lý định danh đối với tất cả người dùng tham gia sử dụng hệ thống thông tin.

7. Hệ thống thông tin tại các cơ quan, đơn vị phải có cơ chế ngăn chặn hoặc hạn chế các sự cố gây ra do tấn công từ chối dịch vụ. Cán bộ chuyên trách sử dụng các thiết bị đặt tại biên của mạng để lọc các gói tin nhằm bảo vệ các thiết bị bên trong, tránh bị ảnh hưởng trực tiếp bởi tấn công từ chối dịch vụ.

Điều 6. Xây dựng quy chế nội bộ đảm bảo an toàn, an ninh thông tin

1. Các cơ quan quản lý hành chính nhà nước phải ban hành quy chế nội bộ, đảm bảo quy định rõ các vấn đề sau:

a) Mục tiêu và phương hướng thực hiện công tác đảm bảo an toàn, an ninh cho hệ thống thông tin;

b) Nguyên tắc phân loại và quản lý mức độ ưu tiên đối với các tài nguyên của hệ thống thông tin (phần mềm, dữ liệu, trang thiết bị);

c) Quản lý phân quyền và trách nhiệm đối với từng cá nhân khi tham gia sử dụng hệ thống thông tin;

d) Quản lý và điều hành hệ thống máy chủ, thiết bị mạng, thiết bị bảo vệ mạng một cách an toàn;

đ) Kiểm tra, rà soát và khắc phục sự cố mất an toàn, an ninh thông tin của hệ thống bằng cách sử dụng các biện pháp trong Điều 4 và Điều 5 của Quy chế này;

e) Nguyên tắc chung về sử dụng an toàn và hiệu quả đối với các cá nhân tham gia sử dụng hệ thống thông tin;

g) Báo cáo tổng hợp tình hình an toàn, an ninh thông tin của hệ thống theo định kỳ;

h) Các biện pháp tổ chức thực hiện.

2. Các cơ quan, đơn vị xây dựng quy chế an toàn, an ninh thông tin cần căn cứ các tiêu chuẩn kỹ thuật quản lý an toàn trong bộ tiêu chuẩn TCVN 7562:2005 và ISO/IEC 17799:2005 tại Phụ lục I để áp dụng cho cơ quan, đơn vị mình.

Điều 7. Xây dựng và áp dụng quy trình đảm bảo an toàn, an ninh thông tin

1. Các cơ quan quản lý hành chính nhà nước phải xây dựng và áp dụng quy trình đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho hệ thống thông tin của mình nhằm giảm thiểu các nguy cơ gây sự cố, tạo điều kiện cho việc khắc phục và truy vết trong trường hợp có sự cố xảy ra.

Nội dung của quy trình có thể chia làm các bước cơ bản như:

a) Lập kế hoạch bảo vệ an toàn, an ninh thông tin cho hệ thống thông tin;

b) Xây dựng hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin;

c) Quản lý và vận hành hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin;

d) Kiểm tra đánh giá hoạt động hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin;

đ) Bảo trì và nâng cấp hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin.

2. Các cơ quan, đơn vị tham khảo các bước cơ bản để xây dựng khung quy trình đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho hệ thống thông tin tại Phụ lục II và tiêu chuẩn Quốc tế ISO 27001:2005.

Chương III
TRÁCH NHIỆM ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác đảm bảo an toàn, an ninh cho hệ thống thông tin của đơn vị mình, đồng thời thực hiện nghiêm túc các quy định tại Quy chế này.

2. Khi có sự cố hoặc nguy cơ mất an toàn, an ninh thông tin, kịp thời áp dụng mọi biện pháp để khắc phục và hạn chế thiệt hại, ưu tiên sử dụng lực lượng kỹ thuật an toàn thông tin của đơn vị, lập biên bản, báo cáo bằng văn bản cho cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp và Sở Thông tin và Truyền thông. Trường hợp có sự cố nghiêm trọng vượt quá khả năng khắc phục của đơn vị, phải báo cáo ngay cho cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp và Sở Thông tin và Truyền thông để được hướng dẫn, hỗ trợ.

3. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan chức năng tham gia khắc phục sự cố và thực hiện đúng theo hướng dẫn.

4. Phối hợp với đoàn kiểm tra để triển khai công tác kiểm tra, khắc phục sự cố diễn ra nhanh chóng và đạt hiệu quả, đồng thời cung cấp đầy đủ các thông tin khi đoàn kiểm tra yêu cầu xuất trình.

5. Báo cáo tình hình và kết quả thực hiện công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin tại cơ quan, đơn vị và gửi về Sở Thông tin và Truyền thông định kỳ mỗi năm 01 lần vào cuối quý IV.

Điều 9. Trách nhiệm của cán bộ, công chức trong các cơ quan quản lý hành chính nhà nước

1. Trách nhiệm của cán bộ chuyên trách tại các cơ quan, đơn vị:

a) Chịu trách nhiệm triển khai các biện pháp quản lý vận hành, quản lý kỹ thuật và tham mưu xây dựng các quy định đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho hệ thống thông tin tại đơn vị mình theo các quy định của Quy chế này.

b) Phối hợp với các cá nhân, đơn vị liên quan trong việc kiểm tra, phát hiện và khắc phục sự cố mất an toàn, an ninh thông tin.

c) Chịu trách nhiệm tham mưu chuyên môn và vận hành an toàn hệ thống thông tin của đơn vị theo nhiệm vụ được Thủ trưởng đơn vị phân công.

2. Trách nhiệm của cán bộ công chức trong các cơ quan, đơn vị:

a) Nghiêm chỉnh thi hành các quy chế nội bộ, quy trình về an toàn, an ninh thông tin của cơ quan, đơn vị cũng như các quy định khác của pháp luật, nâng cao ý thức cảnh giác, trách nhiệm đảm bảo an toàn, an ninh thông tin tại đơn vị.

b) Khi phát hiện sự cố phải báo cáo ngay với cấp trên và bộ phận chuyên trách để kịp thời ngăn chặn, xử lý.

c) Hưởng ứng, tham gia các chương trình đào tạo, hội nghị về an toàn, an ninh thông tin do Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức.

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trên địa bàn tỉnh và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho các hệ thống thông tin cấp tỉnh.

2. Thành lập đoàn kiểm tra an toàn, an ninh thông tin và tiến hành kiểm tra, xử phạt theo định kỳ hoặc kiểm tra đột xuất khi phát hiện có các dấu hiệu, hành vi vi phạm an toàn, an ninh thông tin.

3. Xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo, hội nghị tuyên truyền đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong công tác quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.

4. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện các báo cáo về sự cố mất an toàn, an ninh thông tin và kết quả thực hiện công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin tại các cơ quan, đơn vị.

5. Tùy theo mức độ sự cố, phối hợp Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam (VNCERT) và các đơn vị có liên quan hướng dẫn xử lý, ứng cứu các sự cố mất an toàn, an ninh thông tin.

6. Hướng dẫn, giám sát công tác xây dựng và áp dụng quy định về quản lý an toàn, an ninh thông tin và quy trình đảm bảo an toàn, an ninh thông tin đối với hệ thống thông tin tại các cơ quan quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh.

Chương IV
KIỂM TRA CÔNG TÁC ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN

Điều 11. Kế hoạch kiểm tra hàng năm

1. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Công an tỉnh và các đơn vị có liên quan tiến hành kiểm tra công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin định kỳ hàng năm đối với các cơ quan quản lý hành chính nhà nước thuộc tỉnh.

2. Tiến hành kiểm tra đột xuất các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính nhà nước khi có dấu hiệu vi phạm an toàn, an ninh thông tin trong hệ thống thông tin.

Điều 12. Quan hệ phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan chức năng liên quan

1. Sở Thông tin và Truyền thông

a) Chịu trách nhiệm chính trong việc chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan để thành lập đoàn kiểm tra công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, triển khai kiểm tra và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả kiểm tra.

b) Tiến hành xử phạt theo thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm an toàn, an ninh thông tin gây thiệt hại cho hệ thống thông tin của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh;

c) Tuyên truyền công tác an toàn, an ninh thông tin tại các cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh.

2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Cử bộ phận chuyên trách an toàn, an ninh thông tin phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông kiểm tra, đánh giá công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.

b) Phối hợp xây dựng các tiêu chí và quy trình kỹ thuật kiểm tra công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.

3. Trách nhiệm của Công an tỉnh

a) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông kiểm tra công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.

b) Điều tra và xử lý các trường hợp vi phạm các quy định về an toàn, an ninh thông tin theo thẩm quyền.

Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Khen thưởng, xử lý vi phạm

1. Hàng năm, Sở Thông tin và Truyền thông dựa trên các điều tra, báo cáo công tác an toàn, an ninh thông tin của các cơ quan, đơn vị để xác lập bảng xếp hạng an toàn, an ninh thông tin, trên cơ sở đó đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xét khen thưởng các cá nhân, đơn vị theo quy định hiện hành.

2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật theo trách nhiệm, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 14. Tổ chức thực hiện

Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang và các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện Quy chế này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Xuân Thân

Phụ lục I

NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CỦA ISO/IEC 17799:2005

DÙNG ĐỂ XÂY DỰNG QUY CHẾ NỘI BỘ ĐẢM BẢO AN TOÀN,

AN NINH CHO HỆ THỐNG THÔNG TIN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND

ngày 12 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

________

1. Chính sách an toàn, an ninh thông tin

Chỉ thị và hướng dẫn về an toàn, an ninh thông tin.

2. An ninh tổ chức

a) Hạ tầng an ninh thông tin: Quản lý an ninh thông tin trong tổ chức.

b) An ninh đối với bên truy cập thứ ba: Duy trì an ninh cho các phương tiện xử lý thông tin của tổ chức và tài sản thông tin do các bên thứ ba truy cập.

3. Phân loại và kiểm soát tài sản

a) Trách nhiệm giải trình tài sản: Duy trì bảo vệ tài sản.

b) Phân loại thông tin tài sản: Đảm bảo mỗi loại tài sản có mức bảo vệ thích hợp.

4. An ninh cá nhân

a) An ninh trong định nghĩa công việc và nguồn lực: Giảm rủi ro do các hành vi sai sót của con người.

b) Đào tạo người sử dụng: Đảm bảo người sử dụng nhận thức được các mối đe dọa và các vấn đề liên quan đến an ninh thông tin.

c) Đối phó với các sự cố an ninh: Giảm thiểu thiệt hại từ các trục trặc và sự cố an ninh, theo dõi và rút kinh nghiệm.

5. An ninh môi trường và vật lý

a) Phạm vi an ninh: Ngăn ngừa việc truy cập, gây hại và can thiệp trái phép vào vùng an ninh và thông tin nghiệp vụ.

b) An ninh thiết bị: Để tránh mất mát, lỗi hoặc các sự cố khác liên quan đến tài sản gây ảnh hưởng tới các hoạt động nghiệp vụ.

c) Kiểm soát chung: Ngăn ngừa làm hại hoặc đánh cắp thông tin và các phương tiện xử lý thông tin.

6. Quản lý truyền thông và hoạt động

a) Thủ tục vận hành và trách nhiệm vận hành hệ thống: Đảm bảo các phương tiện xử lý thông tin hoạt động đúng và an toàn.

b) Lập kế hoạch hệ thống và công nhận: Giảm thiểu rủi ro về lỗi hệ thống.

c) Bảo vệ chống lại phần mềm cố ý gây hại: Bảo vệ tính toàn vẹn của phần mềm và thông tin.

d) Công việc quản lý: Duy trì tính toàn vẹn và sẵn sàng của dịch vụ truyền đạt và xử lý thông tin.

đ) Quản trị mạng: Đảm bảo việc an toàn, an ninh thông tin trên mạng và bảo vệ cơ sở hạ tầng kỹ thuật.

e) Trao đổi thông tin: Ngăn ngừa mất mát, thay đổi hoặc sử dụng sai thông tin được trao đổi giữa các đơn vị.

7. Kiểm soát truy cập

a) Các yêu cầu nghiệp vụ đối với kiểm soát truy cập: Kiểm soát truy cập thông tin.

b) Quản lý truy cập của người dùng: Để tránh các truy cập không được cấp phép vào hệ thống.

c) Trách nhiệm của người dùng: Để tránh các truy cập của người dùng không được cấp phép.

d) Kiểm soát truy cập mạng: Bảo vệ các dịch vụ mạng.

đ) Kiểm soát truy cập hệ điều hành: Tránh truy cập vào các máy tính không được phép.

e) Kiểm soát truy cập ứng dụng: Tránh các truy cập trái phép vào hệ thống.

g) Giám sát truy cập hệ thống và giám sát sử dụng hệ thống: Để phát hiện các hoạt động không được cấp phép.

h) Kiểm soát truy cập từ xa: Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin khi sử dụng các phương tiện di động.

8. Phát triển và duy trì hệ thống

a) Yêu cầu an ninh đối với các hệ thống: Để đảm bảo các yêu cầu an ninh được đưa vào trong quá trình xây dựng hệ thống.

b) An ninh trong hệ thống ứng dụng: Để ngăn ngừa mất mát, thay đổi hoặc lạm dụng dữ liệu người sử dụng trong các hệ thống ứng dụng.

c) Các kiểm soát mật mã hóa: Để bảo vệ tính tin cậy, xác thực hoặc toàn vẹn của thông tin.

d) An ninh các tệp hệ thống: Đảm bảo rằng các dự án công nghệ thông tin và các hoạt động hỗ trợ được quản lý một cách an toàn.

e) An ninh quá trình hỗ trợ và phát triển: Duy trì an ninh của phần mềm và thông tin hệ thống ứng dụng.

9. Sự tuân thủ

a) Tuân thủ các yêu cầu pháp lý: Để tránh bất kỳ các vi phạm luật hình sự và dân sự, các nghĩa vụ có tính luật pháp, nguyên tắc và bất kỳ yêu cầu an ninh nào.

b) Soát xét của chính sách an ninh và yêu cầu kỹ thuật để đảm bảo việc tuân thủ của hệ thống với các chính sách và tiêu chuẩn an ninh của Tổ quốc.

c) Xem xét kiểm tra hệ thống: Để tối đa tính hiệu lực để giảm thiểu sự can thiệp tới quy trình kiểm tra hệ thống đó./.

Phụ lục II

CÁC BƯỚC CƠ BẢN ĐỂ XÂY DỰNG KHUNG QUY TRÌNH

ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN CHO

HỆ THỐNG THÔNG TIN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND

ngày 12 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

___________________

Bước 1. Lập kế hoạch bảo vệ an toàn cho hệ thống thông tin

- Thành lập bộ phận quản lý an toàn, an ninh thông tin.

- Xây dựng định hướng cơ bản cho công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong đó chỉ rõ:

+ Mục tiêu ngắn hạn và dài hạn.

+ Phương hướng và văn bản pháp quy, tiêu chuẩn cần tuân thủ và tham khảo.

+ Ước lượng nhân lực và kinh phí đầu tư.

- Lập kế hoạch xây dựng hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin:

+ Xác định và phân loại các nguy cơ gây sự cố an toàn, an ninh thông tin.

+ Rà soát và lập danh sách các đối tượng cần được bảo vệ với những mô tả đầy đủ về: Nhiệm vụ; chức năng; mức độ quan trọng và các đặc điểm đối tượng (đối tượng ở đây có thể là một phần mềm, máy chủ, quy trình tác nghiệp thuộc cơ quan đơn vị v.v…).

+ Xây dựng phương án đảm bảo an toàn cho các đối tượng trong danh sách cần được bảo vệ: Nguyên tắc quản lý, vận hành; các giải pháp bảo vệ và khắc phục sự cố v.v…

+ Liên lạc và hợp tác chặt chẽ với Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam (VNCERT), Sở Thông tin và Truyền thông cũng như các cơ quan, tổ chức nghiên cứu và cung cấp dịch vụ an toàn mạng.

+ Lập kế hoạch dự trù kinh phí đầu tư cho hệ thống bảo vệ.

Bước 2. Xây dựng hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin

- Tổ chức đội ngũ nhân viên chuyên trách, đủ năng lực đảm bảo an toàn cho hệ thống thông tin.

- Xây dựng hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin theo kế hoạch.

Bước 3. Quản lý và vận hành hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin

- Vận hành và quản lý chặt chẽ trang thiết bị, phần mềm theo đúng quy định đã đặt ra.

- Khi phát hiện sự cố cần nhanh chóng xác định nguyên nhân, tìm biện pháp khắc phục và báo cáo sự cố cho các cơ quan chức năng.

- Cài đặt đầy đủ và thường xuyên cập nhật phần mềm theo hướng dẫn của nhà cung cấp.

Bước 4. Kiểm tra đánh giá hoạt động của hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin

- Thường xuyên kiểm tra giám sát các hoạt động của hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin nói riêng cũng như toàn bộ hệ thống thông tin nói chung.

- Báo cáo tổng kết tình hình theo định kỳ.

Bước 5. Bảo trì và nâng cấp hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin

Thường xuyên kiểm tra và bảo trì hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin. Cần nhanh chóng mở rộng, nâng cấp hoặc thay đổi khi cần thiết./.

Phụ lục I

NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CỦA ISO/IEC 17799:2005

DÙNG ĐỂ XÂY DỰNG QUY CHẾ NỘI BỘ ĐẢM BẢO AN TOÀN,

AN NINH CHO HỆ THỐNG THÔNG TIN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND

ngày 12 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

________________

1. Chính sách an toàn, an ninh thông tin

Chỉ thị và hướng dẫn về an toàn, an ninh thông tin.

2. An ninh tổ chức

a) Hạ tầng an ninh thông tin: Quản lý an ninh thông tin trong tổ chức.

b) An ninh đối với bên truy cập thứ ba: Duy trì an ninh cho các phương tiện xử lý thông tin của tổ chức và tài sản thông tin do các bên thứ ba truy cập.

3. Phân loại và kiểm soát tài sản

a) Trách nhiệm giải trình tài sản: Duy trì bảo vệ tài sản.

b) Phân loại thông tin tài sản: Đảm bảo mỗi loại tài sản có mức bảo vệ thích hợp.

4. An ninh cá nhân

a) An ninh trong định nghĩa công việc và nguồn lực: Giảm rủi ro do các hành vi sai sót của con người.

b) Đào tạo người sử dụng: Đảm bảo người sử dụng nhận thức được các mối đe dọa và các vấn đề liên quan đến an ninh thông tin.

c) Đối phó với các sự cố an ninh: Giảm thiểu thiệt hại từ các trục trặc và sự cố an ninh, theo dõi và rút kinh nghiệm.

5. An ninh môi trường và vật lý

a) Phạm vi an ninh: Ngăn ngừa việc truy cập, gây hại và can thiệp trái phép vào vùng an ninh và thông tin nghiệp vụ.

b) An ninh thiết bị: Để tránh mất mát, lỗi hoặc các sự cố khác liên quan đến tài sản gây ảnh hưởng tới các hoạt động nghiệp vụ.

c) Kiểm soát chung: Ngăn ngừa làm hại hoặc đánh cắp thông tin và các phương tiện xử lý thông tin.

6. Quản lý truyền thông và hoạt động

a) Thủ tục vận hành và trách nhiệm vận hành hệ thống: Đảm bảo các phương tiện xử lý thông tin hoạt động đúng và an toàn.

b) Lập kế hoạch hệ thống và công nhận: Giảm thiểu rủi ro về lỗi hệ thống.

c) Bảo vệ chống lại phần mềm cố ý gây hại: Bảo vệ tính toàn vẹn của phần mềm và thông tin.

d) Công việc quản lý: Duy trì tính toàn vẹn và sẵn sàng của dịch vụ truyền đạt và xử lý thông tin.

đ) Quản trị mạng: Đảm bảo việc an toàn, an ninh thông tin trên mạng và bảo vệ cơ sở hạ tầng kỹ thuật.

e) Trao đổi thông tin: Ngăn ngừa mất mát, thay đổi hoặc sử dụng sai thông tin được trao đổi giữa các đơn vị.

7. Kiểm soát truy cập

a) Các yêu cầu nghiệp vụ đối với kiểm soát truy cập: Kiểm soát truy cập thông tin.

b) Quản lý truy cập của người dùng: Để tránh các truy cập không được cấp phép vào hệ thống.

c) Trách nhiệm của người dùng: Để tránh các truy cập của người dùng không được cấp phép.

d) Kiểm soát truy cập mạng: Bảo vệ các dịch vụ mạng.

đ) Kiểm soát truy cập hệ điều hành: Tránh truy cập vào các máy tính không được phép.

e) Kiểm soát truy cập ứng dụng: Tránh các truy cập trái phép vào hệ thống.

g) Giám sát truy cập hệ thống và giám sát sử dụng hệ thống: Để phát hiện các hoạt động không được cấp phép.

h) Kiểm soát truy cập từ xa: Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin khi sử dụng các phương tiện di động.

8. Phát triển và duy trì hệ thống

a) Yêu cầu an ninh đối với các hệ thống: Để đảm bảo các yêu cầu an ninh được đưa vào trong quá trình xây dựng hệ thống.

b) An ninh trong hệ thống ứng dụng: Để ngăn ngừa mất mát, thay đổi hoặc lạm dụng dữ liệu người sử dụng trong các hệ thống ứng dụng.

c) Các kiểm soát mật mã hóa: Để bảo vệ tính tin cậy, xác thực hoặc toàn vẹn của thông tin.

d) An ninh các tệp hệ thống: Đảm bảo rằng các dự án công nghệ thông tin và các hoạt động hỗ trợ được quản lý một cách an toàn.

e) An ninh quá trình hỗ trợ và phát triển: Duy trì an ninh của phần mềm và thông tin hệ thống ứng dụng.

9. Sự tuân thủ

a) Tuân thủ các yêu cầu pháp lý: Để tránh bất kỳ các vi phạm luật hình sự và dân sự, các nghĩa vụ có tính luật pháp, nguyên tắc và bất kỳ yêu cầu an ninh nào.

b) Soát xét của chính sách an ninh và yêu cầu kỹ thuật để đảm bảo việc tuân thủ của hệ thống với các chính sách và tiêu chuẩn an ninh của Tổ quốc.

c) Xem xét kiểm tra hệ thống: Để tối đa tính hiệu lực để giảm thiểu sự can thiệp tới quy trình kiểm tra hệ thống đó./.

Phụ lục II

CÁC BƯỚC CƠ BẢN ĐỂ XÂY DỰNG KHUNG QUY TRÌNH

ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN CHO

HỆ THỐNG THÔNG TIN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND

ngày 12 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

_______________________

Bước 1. Lập kế hoạch bảo vệ an toàn cho hệ thống thông tin

- Thành lập bộ phận quản lý an toàn, an ninh thông tin.

- Xây dựng định hướng cơ bản cho công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong đó chỉ rõ:

+ Mục tiêu ngắn hạn và dài hạn.

+ Phương hướng và văn bản pháp quy, tiêu chuẩn cần tuân thủ và tham khảo.

+ Ước lượng nhân lực và kinh phí đầu tư.

- Lập kế hoạch xây dựng hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin:

+ Xác định và phân loại các nguy cơ gây sự cố an toàn, an ninh thông tin.

+ Rà soát và lập danh sách các đối tượng cần được bảo vệ với những mô tả đầy đủ về: Nhiệm vụ; chức năng; mức độ quan trọng và các đặc điểm đối tượng (đối tượng ở đây có thể là một phần mềm, máy chủ, quy trình tác nghiệp thuộc cơ quan đơn vị v.v…).

+ Xây dựng phương án đảm bảo an toàn cho các đối tượng trong danh sách cần được bảo vệ: Nguyên tắc quản lý, vận hành; các giải pháp bảo vệ và khắc phục sự cố v.v…

+ Liên lạc và hợp tác chặt chẽ với Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam (VNCERT), Sở Thông tin và Truyền thông cũng như các cơ quan, tổ chức nghiên cứu và cung cấp dịch vụ an toàn mạng.

+ Lập kế hoạch dự trù kinh phí đầu tư cho hệ thống bảo vệ.

Bước 2. Xây dựng hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin

- Tổ chức đội ngũ nhân viên chuyên trách, đủ năng lực đảm bảo an toàn cho hệ thống thông tin.

- Xây dựng hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin theo kế hoạch.

Bước 3. Quản lý và vận hành hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin

- Vận hành và quản lý chặt chẽ trang thiết bị, phần mềm theo đúng quy định đã đặt ra.

- Khi phát hiện sự cố cần nhanh chóng xác định nguyên nhân, tìm biện pháp khắc phục và báo cáo sự cố cho các cơ quan chức năng.

- Cài đặt đầy đủ và thường xuyên cập nhật phần mềm theo hướng dẫn của nhà cung cấp.

Bước 4. Kiểm tra đánh giá hoạt động của hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin

- Thường xuyên kiểm tra giám sát các hoạt động của hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin nói riêng cũng như toàn bộ hệ thống thông tin nói chung.

- Báo cáo tổng kết tình hình theo định kỳ.

Bước 5. Bảo trì và nâng cấp hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin

Thường xuyên kiểm tra và bảo trì hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin. Cần nhanh chóng mở rộng, nâng cấp hoặc thay đổi khi cần thiết./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
36/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 64
01/2004/TTLT/BXD-BNV Thông tư liên tịch số 01/2004/TTLT/BXD-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước ngành xây dựng tại địa phương 已失效 11/2010/TT-BCT Thông tư số 11/2010/TT-BCT Ban hành quy chế đại lý kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng 已失效 33/2005/NĐ-CP Nghị định số 33/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh thú y 已失效 23/2009/TT-BCT Thông tư số 23/2009/TT-BCT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp 已失效 36/2005/QH11 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 生效中 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ 已失效 42/2010/NĐ-CP Nghị định số 42/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng 已失效 12/2010/TT-BKHCN Thông tư số 12/2010/TT-BKHCN Hướng dẫn về quản lý chất lượng, đo lường trong kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng 已失效 04/2010/TT-BNV Thông tư số 04/2010/TT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 58/2010/NĐ-CP Nghị định số 58/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ 已失效 05/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế và cơ chế tài chính của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất 已失效 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp 已失效 04/2010/TTLT-BTNMT-BNV Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về công tác định giá đất 已失效 04/2008/TTLT-BTC-TTCP Thông tư liên tịch số 04/2008/TTLT-BTC-TTCP Hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của các cơ quan thanh tra nhà nước 已失效 20/2008/QĐ-BTTTT Quyết định số 20/2008/QĐ-BTTTT Ban hành Danh mục tiêu chuẩn về ng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước 已失效 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 已失效 01/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế tài chính của Tổ chức phát triển quỹ đất 已失效 107/2009/NĐ-CP Nghị định số 107/2009/NĐ-CP Về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng 已失效 88/2009/NĐ-CP Nghị định số 88/2009/NĐ-CP Về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 已失效 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 已失效 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 已失效 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 已失效 71/2002/TT-BTC Thông tư số 71/2002/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 83TC/TCT ngày 7/10/1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 94/CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế nhà đất 已失效 168/2002/QĐ-TTg Quyết định số 168/2002/QĐ-TTg Về việc thành lập Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hồ Chí Minh 生效中 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 已失效 59/2003/TT-BTC Thông tư số 59/2003/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước 生效中 60/2003/TT-BTC Thông tư số 60/2003/TT-BTC Quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn 已失效 22/2004/QH11 Luật Thanh tra số 22/2004/QH11 已失效 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 已失效 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 已失效 15/2004/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 15/2004/PL-UBTVQH11 Giống cây trồng 已失效 149/2004/NĐ-CP Nghị định số 149/2004/NĐ-CP Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,xả nước thải vào nguồn nước 已失效 41/2005/NĐ-CP Nghị định số 41/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra 已失效 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 47/2005/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 47/2005/QH11 已失效 46/2005/QH11 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản số 46/2005/QH11 已失效 10/2005/TTLT/BXD-BNV Thông tư liên tịch số 10/2005/TTLT/BXD-BNV Hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Thanh tra Xây dựng ở địa phương 生效中 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 160/2005/NĐ-CP Nghị định số 160/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản 已失效 09/2006/NĐ-CP Nghị định số 09/2006/NĐ-CP Quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng 已失效 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 已失效 89/2005/QĐ-BNN Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN Về việc Ban hành Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp 已失效 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 已失效 59/2006/NĐ-CP Nghị định số 59/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện 生效中 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 生效中 91/2006/NĐ-CP Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 已失效 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 生效中 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 63/2007/NĐ-CP Nghị định số 63/2007/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin 已失效 64/2007/NĐ-CP Nghị định số 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước 生效中 03/2007/CT-BBCVT Chỉ thị số 03/2007/CT-BBCVT Về việc tăng cường đảm bảo an ninh thông tin trên mạng Internet 生效中 88/2007/NĐ-CP Nghị định số 88/2007/NĐ-CP Về thoát nước đô thị và khu công nghiệp 已失效 93/2007/QĐ-TTg Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương 已失效 123/2007/NĐ-CP Nghị định số 123/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 已失效 161/2007/NĐ-CP Nghị định số 161/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Điều 48 Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày 25/03/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra 生效中 145/2007/TT-BTC Thông tư số 145/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP 已失效 13/2008/NĐ-CP Nghị định số 13/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 07/2009/NĐ-CP Nghị định số 07/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật khoáng sản 已失效 39/2009/NĐ-CP Nghị định số 39/2009/NĐ-CP Về vật liệu nổ công nghiệp 已失效 43/2009/NĐ-CP Nghị định số 43/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh của Nghị định 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 hướng dẫn thi hành Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện 已失效 09/2009/TT-BXD Thông tư số 09/2009/TT-BXD Quy định chi tiết thực hiện một số nội dung của Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp 已失效 34/2009/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai số 34/2009/QH12 已失效 06/2009/TTLT-BCA-BVHTTDL Thông tư liên tịch số 06/2009/TTLT-BCA-BVHTTDL Hướng dẫn phối hợp công tác bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội trong hoạt động du lịch 已失效 08/1998/QH10 Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH10 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。