Nghị quyết số 36/2012/NQ-HĐND Về chính sách thu hút 100 trí thức đã tốt nghiệp đại học dự nguồn chức vụ Phó Chủ tịch UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, giai đoạn 2012 - 2016

文号36/2012/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Đồng Tháp
签署人Nguyễn Văn Danh — Chủ tịch
更新25/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期12/10/2012
生效日期22/10/2012
失效日期01/01/2017
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHÍNH SÁCH THU HÚT 100 TRÍ THỨC ĐÃ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC DỰ NGUỒN CHỨC VỤ PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG, GIAI ĐOẠN 2012 – 2016

_____________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 124/TTr-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết về chính sách thu hút sinh viên đã tốt nghiệp đại học dự nguồn chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, giai đoạn 2012 - 2016 và Báo cáo thẩm tra số 51/BC-HĐND ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định chính sách thu hút trí thức đã tốt nghiệp đại học dự nguồn chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, giai đoạn 2012 - 2016, như sau:

1. Số lượng thu hút

Từ năm 2012 đến năm 2016, thu hút 100 trí thức đã tốt nghiệp đại học dự nguồn chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

2. Đối tượng thu hút

Trí thức đã tốt nghiệp đại học thuộc các ngành: Hành chính, Luật, Kinh tế, Văn hóa - Xã hội, Nông nghiệp, Xây dựng, có hộ khẩu trong tỉnh.

3. Nguyên tắc thực hiện thu hút

a) Tuyển chọn, bố trí đúng tiêu chuẩn chức vụ theo quy định tại Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

b) Việc tuyển dụng, bố trí làm công chức phải thực hiện đúng quy định về trình tự, thủ tục.

c) Việc bố trí vào chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải thực hiện qua bầu cử và bảo đảm đúng số lượng quy định.

4. Điều kiện để thu hút

a) Tuổi đời không quá 25, là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoặc đoàn viên Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

b) Có lý lịch rõ ràng.

c) Có phẩm chất đạo đức tốt.

d) Có sức khỏe tốt.

đ) Có cam kết thời gian công tác ở cấp xã ít nhất 05 năm.

5. Chế độ thu hút

Đối tượng thu hút trúng cử chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được hưởng chế độ sau đây:

a) Hỗ trợ một lần

- Tốt nghiệp đại học loại xuất sắc: 25 lần mức lương tối thiểu chung;

- Tốt nghiệp đại học loại giỏi: 20 lần mức lương tối thiểu chung;

- Tốt nghiệp đại học loại khá: 15 lần mức lương tối thiểu chung;

- Tốt nghiệp đại học loại trung bình: 10 lần mức lương tối thiểu chung.

b) Được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên ở cấp xã.

c) Trong thời gian 36 tháng, kể từ ngày đến nhận công tác, được hỗ trợ hàng tháng bằng 0,5 lần mức lương tối thiểu chung.

d) Được ngân sách hỗ trợ tối đa 6 tháng lương trong thời gian chờ để bố trí công tác (sau khi có quyết định thu hút).

đ) Đối với người không có hộ khẩu thường trú tại xã, phường, thị trấn và xã, phường, thị trấn không có nhà công vụ thì được hỗ trợ hàng tháng bằng 0,5 lần mức lương tối thiểu chung trong 60 tháng, kể từ ngày đến nhận công tác.

e) Được ngân sách cấp bù 15% lương cho đủ 100% lương kể từ ngày đến nhận công tác.

g) Khi hết nhiệm kỳ mà không tiếp tục trúng cử thì được ưu tiên bố trí công tác thích hợp.

h) Khi dự lớp bồi dưỡng dự nguồn bổ sung chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được hưởng lương và chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định hiện hành của tỉnh; thời gian bồi dưỡng là 3,5 tháng.

6. Tùy theo mức độ vi phạm cam kết mà người được thu hút phải bồi thường kinh phí hỗ trợ một lần. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể nội dung này.

7. Kinh phí thực hiện chính sách thu hút trí thức đã tốt nghiệp đại học dự nguồn chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, giai đoạn 2012 - 2016 do ngân sách cấp tỉnh đảm bảo.

8. Đối tượng thu hút hưởng chính sách quy định tại Nghị quyết này thì không được hưởng chính sách thu hút quy định tại Nghị quyết 07/2011/NQ- HĐND ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, hướng dẫn thực hiện; định kỳ hàng năm báo cáo sơ kết việc thực hiện Nghị quyết với Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp cuối năm.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VIII kỳ họp thứ 5 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

36/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 36/2012/NQ-HĐND Về chính sách thu hút 100 trí thức đã tốt nghiệp đại học dự nguồn chức vụ Phó Chủ tịch UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, giai đoạn 2012 - 2016
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 14
04/2012/TTLT-BYT-BTC Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC Ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước 已失效 122/2011/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật 已失效 40/2010/NĐ-CP Nghị định số 40/2010/NĐ-CP Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật 已失效 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 已失效 19/2009/TT-BTNMT Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 已失效 170/2003/NĐ-CP Nghị định số 170/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá 已失效 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 已失效 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 01/2005/TT-BTNMT Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 已失效 91/2006/NĐ-CP Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 已失效 75/2008/NĐ-CP Nghị định số 75/2008/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。