Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên quy định các thông số kỹ thuật về hệ số độ thon thân cây, tỉ lệ lợi dụng gỗ và hệ số quy đổi từ đơn vị m3 sang đơn vị ster đối với các loài keo trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho các cá nhân, tổ chức thực hiện trồng, quản lý khai thác rừng trồng keo.
적용 범위
Các cá nhân, tổ chức, đơn vị thực hiện trồng, quản lý khai thác rừng trồng keo trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
핵심 사항
- Các cá nhân, tổ chức, đơn vị thực hiện trồng, quản lý khai thác rừng trồng keo trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
- Hệ số độ thon thân cây (hình số f): Từ 0,5 đến 0,55.
- Tỷ lệ lợi dụng gỗ dân dụng: Cây có cấp kính D1,3≥20cm: 30%, cây có cấp kính D1,3 từ 15 đến <20cm: 15%, cây có cấp kính D1,3<15cm: 0%. Tỷ lệ lợi dụng gỗ nguyên liệu giấy tương ứng.
- Hệ số quy đổi từ đơn vị m3 sang đơn vị ster (hệ số độ rỗng K): 01m3 = 1,35 ster (còn vỏ), 01m3 = 1,28 ster (đã bóc vỏ).
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 20/10/2014.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp các doanh nghiệp và cá nhân trong việc quản lý, khai thác rừng trồng keo một cách khoa học, tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho quá trình tính toán và quản lý đối với những đơn vị chưa quen thuộc với các thông số mới.
❓ 자주 묻는 질문
Hệ số độ thon thân cây (hình số f) là bao nhiêu?
Hệ số độ thon thân cây (hình số f) nằm trong khoảng từ 0,5 đến 0,55.
Tỷ lệ lợi dụng gỗ dân dụng và nguyên liệu giấy như thế nào?
Cây có cấp kính D1,3≥20cm: Tỷ lệ lợi dụng sản phẩm 85%, trong đó Gỗ dân dụng (Dđầu nhỏ ≥15 cm): 30%, Nguyên liệu giấy: 55%. Cây có cấp kính D1,3 từ 15 đến <20cm: Tỷ lệ lợi dụng sản phẩm 85%, trong đó Gỗ dân dụng (Dđầu nhỏ ≥15 cm): 15%, Nguyên liệu giấy: 70%. Cây có cấp kính D1,3<15cm: Tỷ lệ lợi dụng sản phẩm 80%, trong đó Nguyên liệu giấy: 80%.
Hệ số quy đổi từ đơn vị m3 sang đơn vị ster là bao nhiêu?
Hệ số quy đổi K1: 01m3 = 1,35 ster (còn vỏ), Hệ số quy đổi K2: 01m3 = 1,28 ster (đã bóc vỏ).
Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?
Quyết định áp dụng cho các cá nhân, tổ chức, đơn vị thực hiện trồng, quản lý khai thác rừng trồng keo trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Quyết định có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 20/10/2014.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành quy định tạm thời các thông số kỹ thuật: Hệ số độ thon thân cây (hình số f), tỉ lệ lợi dụng gỗ (gỗ dân dụng và gỗ nguyên liệu giấy) và hệ số qui đổi từ đơn vị m3 sang đơn vị ster đối với các loài keo
trên địa bàn tỉnh Phú Yên
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 191/TTr-SNN-LN ngày 16/9/2014, về việc ban hành quy định tạm thời các thông số kỹ thuật: Hệ số độ thon thân cây (hình số f), tỉ lệ lợi dụng gỗ (gỗ dân dụng và gỗ nguyên liệu giấy) và hệ số quy đổi từ đơn vị m3 sang đơn vị ster đối với các loài keo trên địa bàn tỉnh Phú Yên,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định quy định các thông số kỹ thuật: Hệ số độ thon thân cây (hình số f), tỉ lệ lợi dụng gỗ (gỗ dân dụng và gỗ nguyên liệu giấy), hệ số quy đổi từ đơn vị m3 sang đơn vị ster đối với các loài keo.
2. Đối tượng áp dụng: Các cá nhân, tổ chức, đơn vị thực hiện trồng, quản lý khai thác rừng trồng keo trên địa bàn Tỉnh.
Điều 2. Phê duyệt ban hành quy định tạm thời các thông số kỹ thuật: Hệ số độ thon thân cây (hình số f), tỉ lệ lợi dụng gỗ (gỗ dân dụng và gỗ nguyên liệu giấy), hệ số quy đổi từ đơn vị m3 sang đơn vị ster đối với các loài keo trên địa bàn tỉnh Phú Yên, như sau:
1. Hệ số độ thon thân cây (Hình số f): Từ 0,5 đến 0,55.
2. Tỷ lệ lợi dụng gỗ dân dụng và nguyên liệu giấy:
a) Cây có cấp kính D1,3≥20cm: Tỷ lệ lợi dụng sản phẩm 85%
- Gỗ dân dụng (Dđầu nhỏ ≥15 cm): 30%.
- Nguyên liệu giấy: 55%. Trong đó:
+ D từ 6 đến <15 cm: 50%;
+ D <6 cm: 05%.
b) Cây có cấp kính D1,3 từ 15 đến <20cm: Tỷ lệ lợi dụng sản phẩm 85%.
- Gỗ dân dụng (Dđầu nhỏ ≥15 cm): 15%.
- Nguyên liệu giấy: 70%. Trong đó:
+ D từ 6 đến <15 cm: 65%;
+ D <6 cm: 05%.
c) Cây có cấp kính D1,3<15cm: Tỷ lệ lợi dụng sản phẩm 80%.
- Nguyên liệu giấy: 80%. Trong đó:
+ D từ 6 đến <15 cm: 70%;
+ D <6 cm: 10%.
3. Hệ số quy đổi từ đơn vị tính thể tích m3 sang đơn vị tính ster (Hệ số độ rỗng K).
- Hệ số quy đổi K1: 01m3 = 1,35 ster (còn vỏ).
- Hệ số quy đổi K2: 01m3 = 1,28 ster (đã bóc vỏ).
- Chênh lệch giữa khối lượng cả vỏ và trừ vỏ bình quân là 5%.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20/10/2014./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.