Nghị quyết số 36/2016/NQ-HĐND về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An

Nghị quyết này quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An, áp dụng kể từ ngày 1/1/2017. Nó thay thế các nghị quyết trước đó về vấn đề này.

Số hiệu36/2016/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhTây Ninh
Người kýPhạm Văn Rạnh — Chủ tịch
Cập nhật15/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcNgân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành07/12/2016
Ngày áp dụng01/01/2017
Ngày hết hiệu lực20/07/2020
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An, áp dụng kể từ ngày 1/1/2017. Nó thay thế các nghị quyết trước đó về vấn đề này.

Các điểm cốt lõi

  • Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An (có danh mục kèm theo).
  • Mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại được áp dụng kể từ ngày 1/1/2017.
  • Các tổ chức, đơn vị thu phí, lệ phí thực hiện quyết toán số thu từ phí, lệ phí năm 2016 theo quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí, quy định của pháp luật về quản lý thuế. Số tiền còn dư phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước đến ngày 1/1/2018.
  • Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
  • Nghị quyết thay thế các nghị quyết trước đó về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp khi thực hiện các thủ tục hành chính.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí quản lý đối với các tổ chức, đơn vị thu phí, lệ phí.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức thu phí, lệ phí được quy định cụ thể như thế nào?

Đối tượng là Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An (có danh mục kèm theo).

Nghị quyết này áp dụng khi nào?

Mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại được áp dụng kể từ ngày 1/1/2017.

Các tổ chức, đơn vị thu phí, lệ phí cần làm gì với số tiền còn dư năm 2016?

Các tổ chức, đơn vị thu phí, lệ phí thực hiện quyết toán số thu từ phí, lệ phí năm 2016 theo quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí. Số tiền còn dư phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước đến ngày 1/1/2018.

Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào?

Nghị quyết này thay thế các nghị quyết trước đó về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An.

Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gì?

Ủy ban nhân dân tỉnh được giao triển khai thực hiện Nghị quyết này. Đồng thời, phải theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo chuyên đề trình Hội đồng nhân dân tỉnh.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại

từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An

____________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25/11/2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và Lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 4667/TTr-UBND ngày 11/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An (có danh mục kèm theo).

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện.

Trong quá trình triển khai thực hiện, HĐND tỉnh giao UBND tỉnh chỉ đạo ngành chuyên môn theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết và có báo cáo chuyên đề trình HĐND tỉnh tại kỳ họp lệ cuối năm 2017.

Nghị quyết này thay thế các nghị quyết:

- Nghị quyết số 38/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp lần thứ 4 về lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Long An;

- Nghị quyết số 169/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp lần thứ 11 về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An;

- Nghị quyết số 20/2016/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 02 về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 169/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An.

Mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An theo quy định tại Nghị quyết này được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01/01/2017.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

Các tổ chức, đơn vị thu phí, lệ phí thực hiện quyết toán số thu từ phí, lệ phí năm 2016 theo quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí, quy định của pháp luật về quản lý thuế. Sau khi quyết toán, số tiền phí, lệ phí được trích để lại chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định; đến ngày 01/01/2018, số tiền lệ phí còn dư phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.

Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khoá IX, kỳ họp thứ 04 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

36/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 36/2016/NQ-HĐND về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Sửa đổi, bổ sung 2
Liên quan 2
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.