Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu năm 2017

Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh năm 2017, áp dụng cho tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân khai thác các loại tài nguyên. Quyết định này thay thế các quyết định trước đó về giá tính thuế tài nguyên.

Document No.36/2016/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityHồ Chí Minh
Signed byNguyễn Thanh Long — Phó Chủ tịch
Updated15/07/2026
SectorTài Nguyên Và Môi Trường, Tài Chính
FieldChưa Phân Loại
Issued date20/12/2016
Effective date01/01/2017
Expiry date09/02/2018
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh năm 2017, áp dụng cho tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân khai thác các loại tài nguyên. Quyết định này thay thế các quyết định trước đó về giá tính thuế tài nguyên.

Scope of application

Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Key points

  • Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân khai thác các loại tài nguyên (bùn khoáng thô, puzolan, đá xây dựng, sét gạch ngói, cát xây dựng, cát thủy tinh, cát san lấp, than bùn, nước thiên nhiên đóng chai, đóng hộp, nước giải khát, nước mặt, nước dưới đất, nước khoáng uống, nước khoáng ngâm tắm) phải kê khai và nộp thuế tài nguyên theo Bảng giá quy định.
  • Giá tính thuế tài nguyên cho các loại tài nguyên cụ thể được nêu trong Quyết định này (ví dụ: bùn khoáng thô 800.000 đồng/tấn, puzolan 110.000 đồng/m3).
  • Các trường hợp không bán ra hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán phải nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định.
  • Sở Tài chính và Cục Thuế có trách nhiệm xây dựng, điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên hàng năm.
  • Quyết định này thay thế Quyết định số 55/2011/QĐ-UBND và Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND.

🌐 Social impact of this document

  • Người dân và doanh nghiệp tại Bà Rịa - Vũng Tàu phải tuân thủ quy định về kê khai, nộp thuế tài nguyên theo Bảng giá mới.
  • Doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc tính toán chi phí thuế khi thay đổi Bảng giá.
  • Các tổ chức và cá nhân không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán sẽ phải chịu áp lực từ Cục Thuế.

❓ Frequently asked questions

Giá tính thuế tài nguyên cho bùn khoáng thô là bao nhiêu?

Giá tính thuế tài nguyên cho bùn khoáng thô là 800.000 đồng/tấn.

Các trường hợp nào phải nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định?

Các tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không bán ra hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, hoặc các trường hợp khác như giá bán tài nguyên thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định phải nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017.

Các quyết định trước đó về giá tính thuế tài nguyên như thế nào?

Quyết định số 55/2011/QĐ-UBND và Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND đã hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm xây dựng Bảng giá tính thuế tài nguyên?

Sở Tài chính và Cục Thuế có trách nhiệm xây dựng, điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên hàng năm.

Full text

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng  Tàu năm 2017

________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thuế Tài nguyên  ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế Tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ khoản 5 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Theo đề nghị của Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường và Cục trưởng Cục Thuế tại Tờ trình liên ngành số 4064/TTrLN-STC-STNMT-CT ngày 17  tháng 11 năm 2016  về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu và văn bản số 4478/STC-QLGCS ngày 19    tháng 12 năm 2016 của Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

2. Các nội dung khác không nêu trong Quyết định này thì thực hiện theo Luật thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009,  Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên và các văn bản khác có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân khai khác tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu kê khai, tính thuế tài nguyên và tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định.

2. Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không bán ra; hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán quy định; tổ chức, cá nhân nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định hoặc trường hợp loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác nhưng do mô hình tổ chức, khai thác, sàng tuyển, tiêu thụ qua nhiều khâu độc lập nên không có đủ căn cứ để xác định giá bán tài nguyên khai thác; các trường hợp giá bán tài nguyên thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định.

Điều 3. Bảng giá tính thuế tài nguyên(chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu như sau:

STT

Tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tính thuế tài nguyên

1

Bùn khoáng thô

đồng/tấn

800.000

2

Puzolan

đồng/m3

110.000

3

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường, đá chế biến thủ công

đồng/m3

100.000

4

Đá khối (đá khối dùng để xuất khẩu, dùng làm đá ốp lát; đá khối không đưa vào chế biến gia công của doanh nghiệp mà dùng làm nguyên liệu cho tổ chức, cá nhân khác)

đồng/m3

2.000.000

5

Sét gạch ngói

đồng/m3

35.000

6

Cát xây dựng

đồng/m3

90.000

7

Cát thủy tinh

đồng/m3

150.000

8

Cát san lấp (bao gồm cát nhiễm mặn)

đồng/m3

45.000

9

Các loại đất, đất lẫn đá...làm vật liệu san lấp, đắp nền còn lại

đồng/m3

30.000

10

Than bùn

đồng/Tấn (ướt)

150.000

11

Nước thiên nhiên đóng chai, đóng hộp, sản xuất các loại nước giải khát khác

đồng/m3

90.000

12

Nước thiên nhiên khai thác phục vụ các ngành sản xuất, dịch vụ (ngoài quy định tại điểm 11)

 

 

a

Nước mặt

đồng/m3

2.000

b

Nước dưới đất

đồng/m3

4.000

13

Nước khoáng uống đóng chai

đồng/m3

500.000

14

Nước khoáng ngâm tắm trị bệnh, phục vụ du lịch

đồng/m3

6.000

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của Sở Tài chính:

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và các đơn vị có liên quan tham mưu trình UBND tỉnh hàng năm xây dựng Bảng giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp với với biến động của thị trường và khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành.

2. Trách nhiệm của Cục thuế:

a) Trường hợp giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh không còn phù hợp hoặc bổ sung danh mục tài nguyên thì kịp thời thông báo cho Sở Tài chính để báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh;

b) Gửi Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh về Tổng cục Thuế để xây dựng cơ sở dữ liệu về giá tính thuế tài nguyên theo đúng quy định;

c) Tổ chức quản lý thu thuế tài nguyên theo đúng quy định; tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện việc đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế tài nguyên theo quy định;

3. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:

Theo dõi, rà soát các loại khoáng sản có phát sinh khai thác trên địa bàn tỉnh thuộc diện chịu thuế tài nguyên, kịp thời thông báo cho Sở Tài chính để báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017.

2. Quyết định số 55/2011/QĐ-UBND ngày 19/9/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu quy định giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 10/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công thương; Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách thi hành quyết định này./. 

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

36/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu năm 2017
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.