Nghị quyết số 36/2017/NQ-HĐND Quy định về phí thư viện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Nghị quyết này quy định về phí thư viện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, áp dụng cho cá nhân có nhu cầu sử dụng tài liệu thư viện. Mức phí được xác định theo đối tượng và đơn vị thu phí, với các ưu đãi giảm 50% hoặc miễn phí cho một số đối tượng cụ thể.

Document No.36/2017/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityVĩnh Long
Signed byTrần Trí Dũng — Chủ tịch
Updated15/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date13/07/2017
Effective date23/07/2017
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Nghị quyết này quy định về phí thư viện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, áp dụng cho cá nhân có nhu cầu sử dụng tài liệu thư viện. Mức phí được xác định theo đối tượng và đơn vị thu phí, với các ưu đãi giảm 50% hoặc miễn phí cho một số đối tượng cụ thể.

Scope of application

Cá nhân có nhu cầu sử dụng tài liệu tại thư viện tỉnh Trà Vinh.

Key points

  • Cá nhân khi có nhu cầu sử dụng tài liệu thư viện phải làm thẻ bạn đọc và nộp phí theo quy định, mức phí khác nhau tùy thuộc vào đơn vị thu phí (thư viện tỉnh hoặc huyện) và đối tượng (người lớn hoặc thiếu nhi).
  • Mức phí cụ thể: Thư viện tỉnh - 20.000 đồng/thẻ/năm cho người lớn, 7.000 đồng/thẻ/năm cho thiếu nhi; Thư viện huyện - 10.000 đồng/thẻ/năm cho người lớn, 5.000 đồng/thẻ/năm cho thiếu nhi.
  • Các đối tượng được giảm 50% mức phí thư viện: Các trường hợp được hưởng chính sách ưu đãi văn hóa và người khuyết tật nặng.
  • Miễn phí thư viện cho người khuyết tật đặc biệt nặng.
  • Phí thu được sẽ trích lại 90% để phục vụ hoạt động thu phí, số tiền còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

🌐 Social impact of this document

  • Người dân có thêm cơ hội tiếp cận với tài liệu thông tin từ thư viện.
  • Doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh dịch vụ thư viện cần tuân thủ các quy định về thu phí.
  • Các đối tượng được giảm 50% hoặc miễn phí sẽ tiết kiệm chi phí, tạo điều kiện cho việc học tập và nghiên cứu.

❓ Frequently asked questions

Mức phí thư viện là bao nhiêu?

Mức phí cụ thể như sau: Thư viện tỉnh - 20.000 đồng/thẻ/năm cho người lớn, 7.000 đồng/thẻ/năm cho thiếu nhi; Thư viện huyện - 10.000 đồng/thẻ/năm cho người lớn, 5.000 đồng/thẻ/năm cho thiếu nhi.

Ai được giảm 50% phí thư viện?

Các đối tượng được giảm 50% mức phí thư viện bao gồm: Các trường hợp được hưởng chính sách ưu đãi văn hóa và người khuyết tật nặng.

Ai được miễn phí thư viện?

Người khuyết tật đặc biệt nặng được miễn phí thư viện.

Phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?

Phí thu được sẽ trích lại 90% để phục vụ hoạt động thu phí, số tiền còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Nghị quyết này áp dụng từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 24/7/2017.

Full text

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 36/2017/NQ-HĐND
Trà Vinh, ngày 13 tháng 7 năm 2017

NGHỊ QUYẾT

Quy định về phí thư viện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

_______________________

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25/11/2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 2187/TTr-UBND ngày 15/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định về phí thư viện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định về phí thư viện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:

1. Đối tượng thu

Cá nhân khi có nhu cầu sử dụng tài liệu thư viện phải làm thẻ bạn đọc và nộp phí thư viện theo quy định.

2. Mức thu

STT

ĐƠN VỊ THU PHÍ

ĐVT

MỨC THU

01

Thư viện tỉnh

 

 

 

- Thẻ bạn đọc tài liệu người lớn (từ 16 tuổi trở lên)

đồng/thẻ/năm

20.000

- Thẻ bạn đọc tài liệu (thiếu nhi)

đồng/thẻ/năm

7.000

02

Thư viện huyện, thị xã

 

 

 

- Thẻ bạn đọc tài liệu người lớn (từ 16 tuổi trở lên)

đồng/thẻ/năm

10.000

 

- Thẻ bạn đọc tài liệu (thiếu nhi)

đồng/thẻ/năm

5.000

3. Các đối tượng được giảm, miễn như sau:

a) Giảm 50% mức phí thư viện đối với các trường hợp sau:

- Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá”. Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú;

- Người khuyết tật nặng theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

b) Miễn phí thư viện đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

4. Quản lý và sử dụng phí thu được

- Đơn vị thu phí được trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để phục vụ cho hoạt động thu phí.

- Đơn vị thu phí sau khi trích để lại, số tiền còn lại phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước; thực hiện việc kê khai tiền thu phí theo tháng, quyết toán năm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 07/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII - kỳ họp thứ 18 phê duyệt mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khoá IX - kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/7/2017 và có hiệu lực kể từ ngày 24/7/2017./.

CHỦ TỊCH

Trần Trí Dũng
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.