Nghị quyết số 36/2017/NQ-HĐND Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Nghị quyết này quy định mức thu phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và tỷ lệ phần trăm (%) được trích lại cho đơn vị tổ chức thu phí. Mức phí dựa vào lưu lượng nước và công suất điện, với 50% số tiền thu được được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí.

Số hiệu36/2017/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhLạng Sơn
Người kýHoàng Văn Nghiệm — Chủ tịch
Cập nhật14/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường, Tài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành21/07/2017
Ngày áp dụng24/07/2017
Ngày hết hiệu lực10/01/2022
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức thu phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và tỷ lệ phần trăm (%) được trích lại cho đơn vị tổ chức thu phí. Mức phí dựa vào lưu lượng nước và công suất điện, với 50% số tiền thu được được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Các điểm cốt lõi

  • thu phí: Các tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt
  • Mức thu phí: Từ 600.000 đồng đến 8.400.000 đồng tùy theo lưu lượng nước và công suất điện
  • Tỷ lệ trích lại: 50% số tiền thu được cho đơn vị tổ chức thu phí, 50% nộp vào ngân sách Nhà nước
  • Hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017
  • Thay thế Nghị quyết trước đó về mức thu phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo nguồn thu cho ngân sách địa phương và hỗ trợ hoạt động quản lý, giám sát khai thác, sử dụng nước mặt.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính đối với các tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức thu phí là bao nhiêu?

Mức thu phí từ 600.000 đồng đến 8.400.000 đồng tùy theo lưu lượng nước và công suất điện.

Tỷ lệ trích lại cho đơn vị tổ chức thu phí là bao nhiêu?

50% số tiền thu được sẽ được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí, 50% còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước.

Nghị quyết này áp dụng cho đối tượng nào?

Đối tượng là các tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Hiệu lực của Nghị quyết từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017.

Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào trước đây?

Thay thế Nghị quyết số 178/2015/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị

tổ chức thu phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt

trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

______________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ NĂM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ khoản 15, Điều 2 Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 46/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xây dựng mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu; bãi bỏ một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Đối tượng thu phí: Các tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định đề án khai thác thác, sử dụng nước mặt.

3. Mức thu phí

Số

TT

Nội dung

Mức thu

(đồng/đề án)

I

Trường hợp cấp mới

 

1

Đề án khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới 0,1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm

600.000

2

Đề án khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m3 đến dưới 0,5 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50 kw đến dưới 200 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm

1.800.000

3

Đề án khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m3 đến dưới 01 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 kw đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 m3 đến dưới 20.000 m3/ngày đêm

4.400.000

4

Đề án khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 01 m3 đến dưới 02 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m3 đến dưới 50.000 m3/ngày đêm

8.400.000

II

Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh thu bằng 50% so với cấp mới

4. Tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí: Đơn vị tổ chức thu phí được trích để lại 50% trên tổng số phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải cho các hoạt động tổ chức thu phí. Phần còn lại 50% nộp vào ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Nghị quyết này thay thế mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 178/2015/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVI, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

36/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 36/2017/NQ-HĐND Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1
Liên quan 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.