Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, áp dụng cho cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Mức thu lệ phí bao gồm cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.

Document No.36/2017/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityQuảng Ngãi
Signed byTrần Ngọc Căng — Chủ tịch
Updated15/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date29/05/2017
Effective date10/06/2017
Expiry date10/03/2025
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, áp dụng cho cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Mức thu lệ phí bao gồm cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.

Scope of application

Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Key points

  • Cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã → phải nộp lệ phí khi được cấp hoặc thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh → mức thu cụ thể như: cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh 100.000 đồng/lần; cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã 150.000 đồng/lần; thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh 50.000 đồng/lần.
  • Cơ quan thu lệ phí → phải nộp 100% lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước, lập và cấp chứng từ thu lệ phí theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí năm theo quy định.
  • Ngân sách nhà nước → bố trí nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí trong dự toán của cơ quan thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước.

🌐 Social impact of this document

  • Người dân và doanh nghiệp tại tỉnh Quảng Ngãi → phải chịu thêm chi phí khi đăng ký kinh doanh hoặc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
  • Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, nhưng có thể gây khó khăn về mặt tài chính cho các cá nhân, hộ gia đình và tổ chức.

❓ Frequently asked questions

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bao nhiêu tiền?

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh là 100.000 đồng/lần; cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã là 150.000 đồng/lần; cấp Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã là 200.000 đồng/lần.

Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh bao nhiêu tiền?

Thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh là 50.000 đồng/lần; thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã là 75.000 đồng/lần; thay đổi nội dung đăng ký liên hiệp hợp tác xã là 100.000 đồng/lần.

Cơ quan nào thu lệ phí?

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện là những cơ quan thu lệ phí.

Lệ phí thu được nộp vào đâu?

100% lệ phí thu được phải nộp vào ngân sách nhà nước.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban ngành liên quan; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Full text

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí

đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

_____________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;

Căn cứ Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 23/2017/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 637/TTr-SKHĐT ngày 28 tháng 4 năm 2017; ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 114/BC-STP ngày 24 tháng 4 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh 

Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

b) Đối tượng áp dụng

- Đối tượng nộp lệ phí: Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Cơ quan thu lệ phí: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh; cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện.

- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

2. Mức thu lệ phí

TT

Nội dung

Mức thu

1.

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

 

a)

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

100.000 đồng/lần

b)

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã

150.000 đồng/lần

c)

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã

200.000 đồng/lần

2.

Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

 

a)

Thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh

50.000 đồng/lần

b)

Thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã

75.000 đồng/lần

c)

Thay đổi nội dung đăng ký liên hiệp hợp tác xã

100.000 đồng/lần

3. Thu, nộp và quản lý lệ phí

a) Người nộp lệ phí thực hiện nộp lệ phí theo từng lần phát sinh.

b) Cơ quan thu lệ phí nộp 100% lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.

c) Cơ quan thu lệ phí thực hiện lập và cấp chứng từ thu lệ phí theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

d) Cơ quan thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

đ) Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 6 năm 2017. 

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban ngành liên quan; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

36/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Expired
↓ Documents affected by this document
Abolishes 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.