Nghị quyết số 36/2021/NQ-HĐND về một số giải pháp cấp bách và chính sách đặc thù phòng, chống dịch bệnh COVID-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Nghị quyết này quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù cho huấn luyện viên và vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Bình Định. Mức chi dinh dưỡng được xác định cụ thể theo cấp đội tuyển, thời gian tập trung tập huấn và thi đấu. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 21 tháng 12 năm 2021.

문서 번호36/2021/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Quảng Ninh
서명자Nguyễn Xuân Ký — Chủ tịch
업데이트09. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일27. 08. 2021
발효일27. 08. 2021
효력 만료일27. 07. 2025
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù cho huấn luyện viên và vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Bình Định. Mức chi dinh dưỡng được xác định cụ thể theo cấp đội tuyển, thời gian tập trung tập huấn và thi đấu. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 21 tháng 12 năm 2021.

적용 범위

Huấn luyện viên và vận động viên thể thao thành tích cao tập trung tại các đội tuyển năng khiếu và đội tuyển cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bình Định.

핵심 사항

  • Huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập huấn: Mức dinh dưỡng là 200.000 đồng/ngày/người cho đội tuyển năng khiếu và 200.000 đồng/ngày/người cho đội tuyển cấp huyện.
  • Huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung thi đấu: Mức dinh dưỡng là 240.000 đồng/ngày/người cho đội tuyển năng khiếu và 240.000 đồng/ngày/người cho đội tuyển cấp huyện.
  • Huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào các đội tuyến thể thao quốc gia không hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định tại Nghị quyết này.
  • Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 47/2018/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định về chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao.
  • Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Đảm bảo chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên và vận động viên, giúp họ tập trung tốt hơn vào công việc.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện từ ngân sách nhà nước có thể gây áp lực lên ngân sách địa phương.

❓ 자주 묻는 질문

Huấn luyện viên và vận động viên được hưởng chế độ dinh dưỡng đặc thù khi nào?

Huấn luyện viên, vận động viên được hưởng chế độ dinh dưỡng đặc thù trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu tại các đội tuyển năng khiếu hoặc đội tuyển cấp huyện.

Mức chi dinh dưỡng là bao nhiêu?

Mức chi dinh dưỡng là 200.000 đồng/ngày/người cho huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập huấn và 240.000 đồng/ngày/người trong thời gian tập trung thi đấu.

Huấn luyện viên, vận động viên được hưởng chế độ dinh dưỡng khi nào không?

Huấn luyện viên, vận động viên không được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định tại Nghị quyết này nếu họ được triệu tập vào các đội tuyến thể thao quốc gia.

Nghị quyết này áp dụng cho đối tượng nào?

Nghị quyết này áp dụng cho huấn luyện viên và vận động viên thể thao thành tích cao tập trung tại các đội tuyển năng khiếu và đội tuyển cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng từ đâu?

Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và các nguồn thu hợp pháp khác.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
___________

Số: 36/2021/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________

Bình Định, ngày 11 tháng 12 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 4

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên thể thao thành tích cao, vận động viên thể thao thành tích cao;

Xét Tờ trình số 135/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Bình Định; Báo cáo thẩm tra số 50/BC-VHXH ngày 02 tháng 12 năm 2021 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Nghị quyết về Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Bình Định, như sau:

1. Đối tượng thực hiện chế độ dinh dưỡng: Huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao tập trung tập huấn và thi đấu tại các đội tuyển:

a) Đội tuyển năng khiếu.

b) Đội tuyển huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là đội tuyển cấp huyện).

2. Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng:

a) Đối với huấn luyện viên và vận động viên trong thời gian tập trung tập huấn là:

Đơn vị tính: đồng/ngày/người

TT

Huấn luyện viên, vận động viên theo cấp đội tuyển

Mức ăn hàng ngày

1

Đội tuyển năng khiếu

200.000

2

Đội tuyển cấp huyện

200.000

Thời gian tập trung tập huấn là số ngày huấn luyện viên, vận động viên có mặt thực tế tập trung tập huấn theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

b) Đối với huấn luyện viên và vận động viên trong thời gian tập trung thi đấu là:

Đơn vị tính: đồng/ngày/người

TT

Huấn luyện viên, vận động viên theo cấp đội tuyển

Mức ăn hàng ngày

1

Đội tuyến năng khiếu

240.000

2

Đội tuyển cấp huyện

240.000

Thời gian tập trung thi đấu là số ngày huấn luyện viên, vận động viên có mặt thực tế để thi đấu tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại khoản 2, 4, 5, 6 và 7 Điều 37 Luật Thể dục thể thao năm 2006 đã được sửa đổi bổ sung năm 2018 theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

3. Huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung thi đấu tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 37 Luật Thể dục thể thao năm 2006 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2018 được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định của điều lệ tổ chức giải hoặc của cơ quan, Ban tổ chức triệu tập; Huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào các đội tuyến thể thao quốc gia thì không được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Nhũng nội dung còn lại về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trên địa bàn tỉnh không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

5. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và các nguồn thu hợp pháp khác.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Nghị quyết số 47/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định Khóa XII Kỳ họp thứ 8 ban hành quy định nội dung và mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trên địa bàn tỉnh Bình Định hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định Khóa XIII Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 21 tháng 12 năm 2021./.

 

Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ (báo cáo);
- VPQH, VPCP, Bộ Tài chính; Bộ VH&TT;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
- TT Tỉnh ủy (b/cáo), TT HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh, Đại biểu HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể chính trị;
- Sở Tư pháp, các Sở, ban, ngành liên quan;
- VP: Tỉnh ủy, ĐĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- TT Tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, hồ sơ kỳ họp.

CHỦ TỊCH




Hồ Quốc Dũng

 

 

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

36/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 36/2021/NQ-HĐND về một số giải pháp cấp bách và chính sách đặc thù phòng, chống dịch bệnh COVID-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.