Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND Bổ sung Điều 5 Định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện công tác chiếu phim lưu động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai bổ sung hai mục mới vào bảng định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện công tác chiếu phim lưu động, bao gồm hao phí Nhân công gián tiếp và hao phí khác. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2021.

Số hiệu36/2021/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐồng Nai
Người kýVõ Tấn Đức — Phó Chủ tịch
Cập nhật09/07/2026
NgànhVăn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
Lĩnh vựcĐiện Ảnh
Ngày ban hành23/08/2021
Ngày áp dụng15/09/2021
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai bổ sung hai mục mới vào bảng định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện công tác chiếu phim lưu động, bao gồm hao phí Nhân công gián tiếp và hao phí khác. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2021.

Đối tượng áp dụng

Trung tâm Phát hành phim và chiếu bóng hoặc Trung tâm Điện ảnh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện công tác chiếu phim lưu động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Các điểm cốt lõi

  • Trung tâm Phát hành phim và chiếu bóng hoặc Trung tâm Điện ảnh tỉnh → được bổ sung hai mục mới vào bảng định mức kinh tế - kỹ thuật: hao phí Nhân công gián tiếp (27% của hao phí Nhân công) và hao phí khác (30,37% của các loại hao phí Vật liệu, hao phí Nhân công, hao phí Máy - thiết bị, hao phí Nhân công gián tiếp).
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2021.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp các đơn vị thực hiện công tác chiếu phim lưu động một cách khoa học, đảm bảo tính chính xác trong việc phân bổ chi phí.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí hoạt động cho các đơn vị do phải tính toán thêm các loại hao phí mới.

❓ Câu hỏi thường gặp

Hao phí Nhân công gián tiếp được tính như thế nào?

Hao phí Nhân công gián tiếp được tính là 27% của tổng hao phí Nhân công.

Hao phí khác bao gồm những loại chi phí cụ thể nào?

Hao phí khác chiếm 30,37% tổng các loại hao phí Vật liệu, hao phí Nhân công, hao phí Máy - thiết bị và hao phí Nhân công gián tiếp.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2021.

Các đơn vị thực hiện công tác chiếu phim lưu động là ai?

Trung tâm Phát hành phim và chiếu bóng hoặc Trung tâm Điện ảnh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Quyết định này thay đổi nội dung nào trong Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND?

Quyết định này bổ sung hai mục mới vào bảng định mức kinh tế - kỹ thuật: hao phí Nhân công gián tiếp và hao phí khác, không thay đổi các nội dung khác.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

Số:36/2021/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đồng Nai, ngày 23 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

Bổ sung Điều 5 Định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện công tác chiếu phim
lưu động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số
28/2020/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Đồng Nai

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh ngày 18 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 08/2015/TT-BVHTTDL ngày 23 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định hoạt động của Đội chiếu phim lưu động thuộc Trung tâm Phát hành phim và chiếu bóng hoặc Trung tâm Điện ảnh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp:

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 1600/TTr-SVHTTDL ngày 19 tháng 7 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bổ sung mục IV, mục V vào bảng định mức kinh tế - kỹ thuật tại Điều 5 Định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện công tác chiếu phim lưu động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai:

STT

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Hao phí

IV

Hao phí Nhân công gián tiếp

%

27% của hao phí của Nhân công.

V

Hao phí khác

%

30,37% của các loại hao phí Vật liệu, hao phí Nhân công, hao phí Máy - thiết bị, hao phí Nhân công gián tiếp.


Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2021. Các nội dung khác tại Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện công tác chiếu phim lưu động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Võ Tấn Đức

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 11
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 45/2018/TT-BTC Thông tư số 45/2018/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp Hết hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên Còn hiệu lực 60/2021/NĐ-CP Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập Còn hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 08/2015/TT-BVHTTDL Thông tư số 08/2015/TT-BVHTTDL Quy đinh hoạt động của Đội chiếu phim lưu động thuộc Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng hoặc Trung tâm Điện ảnh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 31/2009/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện ảnh số 31/2009/QH12 Hết hiệu lực 62/2006/QH11 Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 Hết hiệu lực
36/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND Bổ sung Điều 5 Định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện công tác chiếu phim lưu động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Sửa đổi, bổ sung 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.