Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin, ban hành kèm theo Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk

Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy chế phối hợp phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin. Quyết định áp dụng cho các cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh và quy định chi tiết về trách nhiệm của từng bên trong việc phối hợp phòng, chống tội phạm.

문서 번호36/2021/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Đắk Lắk
서명자Pham Ngọc Nghị — Chủ tịch
업데이트09. 07. 2026
산업Thông Tin Và Truyền Thông
분야Lĩnh Vực Khác
발행일18. 11. 2021
발효일28. 11. 2021
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy chế phối hợp phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin. Quyết định áp dụng cho các cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh và quy định chi tiết về trách nhiệm của từng bên trong việc phối hợp phòng, chống tội phạm.

적용 범위

Cơ quan, đơn vị bao gồm: Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh, Cục Hải quan tỉnh, Cục Quản lý thị trường tỉnh Đắk Lắk, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

핵심 사항

  • Sửa đổi, bổ sung Điều 2: Quy định đối tượng áp dụng cho các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc phòng, chống tội phạm.
  • Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 6 của Điều 4: Chủ động đề xuất, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác phối hợp phòng, chống tội phạm; tiếp nhận quyết định trưng cầu giám định.
  • Sửa đổi tên Điều 7 và bổ sung khoản 2: Trách nhiệm của Cục Quản lý thị trường trong việc phối hợp với các cơ quan khác để kiểm tra, kiểm soát hàng lậu, hàng cấm qua mạng bưu chính.
  • Sửa đổi, bổ sung khoản 4 của Điều 10: Phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị nghiệp vụ của Công an tỉnh và Sở Thông tin và Truyền thông trong việc xử lý sự cố kỹ thuật và cung cấp thông tin.
  • Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 11: Yêu cầu cử người phụ trách theo dõi, cập nhật thông tin và làm đầu mối trong việc phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực là tăng cường hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong việc phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
  • Tác động tiêu cực có thể là gánh nặng về mặt tổ chức và quản lý đối với các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.

❓ 자주 묻는 질문

Cơ quan nào chịu trách nhiệm chủ trì thực hiện Quyết định này?

Sở Thông tin và Truyền thông sẽ chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan để tổ chức thực hiện Quyết định.

Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?

Quyết định áp dụng cho Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh, Cục Hải quan tỉnh, Cục Quản lý thị trường tỉnh Đắk Lắk, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Cục Quản lý thị trường có trách nhiệm gì trong việc phối hợp phòng, chống tội phạm?

Cục Quản lý thị trường phải chủ động đề xuất, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh và phối hợp với các cơ quan khác để kiểm tra, kiểm soát hàng lậu, hàng cấm qua mạng bưu chính.

Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm gì trong việc phối hợp?

Sở Thông tin và Truyền thông phải cử người phụ trách theo dõi, cập nhật thông tin và làm đầu mối trong việc phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2021.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 

Số: 36/2021/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 18 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin, ban hành kèm theo Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23/11/2009;

Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23/11/2009;

Căn cứ Luật Bưu chính ngày 17/6/2010;

Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19/11/2015;

Căn cứ Pháp lệnh Quản lý thị trường ngày 08/3/2016;

Căn cứ Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin;

Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06/4/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;

Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bưu chính;

Căn cứ Quyết định số 05/2017/QĐ-TTg ngày 16/3/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về hệ thống phương án ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an toàn thông tin mạng quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 20/2017/TT-BTTTT ngày 12/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về điều phối, ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng trên toàn quốc;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 94/TTr-STTTT ngày 14/10/2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin ban hành kèm theo Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, bao gồm: Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh, Cục Hải quan tỉnh, Cục Quản lý thị trường tỉnh Đắk Lắk, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các Sở, ban, ngành có liên quan; các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 6, Điều 4 như sau:

“1. Chủ động đề xuất, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo và hướng dẫn Công an tỉnh, Cục Hải quan tỉnh, Cục Quản lý thị trường tỉnh Đắk Lắk, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh công tác phối hợp phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.”

“6. Tiếp nhận quyết định trưng cầu giám định, làm thủ tục trình cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thành lập Hội đồng giám định về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật Giám định tư pháp năm 2012 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp ngày 10/6/2020.”

3. Sửa đổi tên điều và sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7 như sau:

a) Sửa đổi tên Điều 7 như sau:

“ Điều 7. Trách nhiệm của Cục Quản lý thị trường tỉnh Đắk Lắk.”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7 như sau:

“2. Trường hợp nhận tin báo hoặc phát hiện các vụ việc vận chuyển hàng lậu, hàng cấm qua mạng bưu chính, mạng chuyển phát, Cục Quản lý thị trường có trách nhiệm chỉ đạo các Đội Quản lý thị trường trực thuộc kịp thời phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Cục Hải quan và Công an tỉnh kiểm tra, kiểm soát các túi bưu phẩm, bưu kiện, kiện hàng hoá, phương tiện vận chuyển. Nếu phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật thì Cục Quản lý thị trường phối hợp với các ngành có liên quan tiến hành xác minh và xử lý theo quy định của pháp luật.”

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, Điều 10 như sau:

“ 4. Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị nghiệp vụ của Công an tỉnh và Sở Thông tin và Truyền thông:

a) Xử lý kịp thời các sự cố kỹ thuật làm ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin của hệ thống thiết bị do các doanh nghiệp quản lý, khai thác; phát hiện, ngăn chặn kịp thời và dừng ngay việc cung cấp, sử dụng dịch vụ đối với các trường hợp sử dụng, lợi dụng mạng lưới, dịch vụ bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin để hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.

b) Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin, tài liệu, dữ liệu, tang vật cho cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền quy định.

c) Bố trí mặt bằng, áp dụng các giải pháp kỹ thuật cần thiết cho nhiệm vụ bảo đảm an ninh thông tin theo yêu cầu của Công an tỉnh và Sở Thông tin và Truyền thông. Bảo đảm các điều kiện thuận lợi cho cơ quan bảo vệ an ninh quốc gia tiến hành các biện pháp nghiệp vụ nhằm chủ động phát hiện và đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm, để bảo vệ an ninh quốc gia và gìn giữ trật tự, an toàn xã hội.”

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 11 như sau:

“2. Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh, Cục Quản lý thị trường tỉnh Đắk Lắk, Cục Hải quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin phải cử người phụ trách việc theo dõi, cập nhật thông tin, làm đầu mối trong việc phối hợp, giao nhận tài liệu, số liệu liên quan. Người được giao nhiệm vụ có trách nhiệm đảm bảo bí mật thông tin theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, kịp thời báo cáo người có thẩm quyền trong việc xử lý thông tin, chỉ đạo công tác phối hợp.”

Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện, thường xuyên theo dõi, đánh giá việc thực hiện Quyết định này và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường tỉnh Đắk Lắk, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, Giám đốc các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2021./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phạm Ngọc Nghị

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 14
42/2009/QH12 Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 발효 중 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 만료됨 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 발효 중 51/2005/QH11 Nghị quyết số 51/2005/QH11 Về nhiệm vụ năm 2006 발효 중 71/2007/NĐ-CP Nghị định số 71/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin 발효 중 49/2010/QH12 Luật Bưu chính số 49/2010/QH12 발효 중 25/2011/NĐ-CP Nghị định số 25/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông 만료됨 41/2009/QH12 Nghị quyết số 41/2009/QH12 Về chủ trương đầu tư Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận 만료됨 47/2011/NĐ-CP Nghị định số 47/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính 발효 중 11/2016/UBTVQH13 Pháp lệnh số 11/2016/UBTVQH13 Quản lý thị trường 발효 중 86/2015/QH13 Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 발효 중 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 20/2017/TT-BTTTT Thông tư số 20/2017/TT-BTTTT Quy định về điều phối, ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng trên toàn quốc 발효 중
36/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin, ban hành kèm theo Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
개정·보충 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.