Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND Quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non liên quan đến khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Nghị quyết này quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non liên quan đến khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, bao gồm hỗ trợ cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục, trợ cấp cho trẻ em mầm non là con công nhân và người lao động làm việc tại khu công nghiệp, cũng như hỗ trợ giáo viên mầm non. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 9 tháng 1 năm 2023.

文号36/2022/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关An Giang
签署人Mai Văn Huỳnh — Chủ tịch
更新07/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期29/12/2022
生效日期09/01/2023
失效日期01/07/2025
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non liên quan đến khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, bao gồm hỗ trợ cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục, trợ cấp cho trẻ em mầm non là con công nhân và người lao động làm việc tại khu công nghiệp, cũng như hỗ trợ giáo viên mầm non. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 9 tháng 1 năm 2023.

适用范围

Cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn các huyện, thành phố có khu công nghiệp; trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp; giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp.

要点

  • Cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn các huyện, thành phố có khu công nghiệp được hỗ trợ 20.000.000 đồng/cơ sở về trang bị cơ sở vật chất và kinh phí sửa chữa.
  • Trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp được hỗ trợ 160.000 đồng/trẻ/tháng trong thời gian không quá 9 tháng/năm học.
  • Giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp được hỗ trợ 800.000 đồng/tháng, nhưng mức này nằm ngoài lương và không dùng để tính đóng bảo hiểm.
  • Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước được bố trí trong dự toán hàng năm.
  • Nghị quyết áp dụng cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến giáo dục mầm non tại khu công nghiệp.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non, nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ em.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng do hỗ trợ kinh phí cho cơ sở giáo dục mầm non và giáo viên.
  • Những người hưởng lợi: Trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp; giáo viên mầm non làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục.

❓ 常见问题

Cơ sở giáo dục mầm non nào được hỗ trợ?

Cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn các huyện, thành phố có khu công nghiệp đã được cấp phép và có 30% trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp được hỗ trợ.

Trẻ em nào được hưởng trợ cấp?

Trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại các khu công nghiệp thuộc địa bàn tỉnh Kiên Giang được hưởng trợ cấp 160.000 đồng/trẻ/tháng.

Giáo viên nào được hỗ trợ?

Giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp và đảm bảo các điều kiện nhất định được hỗ trợ 800.000 đồng/tháng.

Mức hỗ trợ cho trẻ em là bao nhiêu?

Trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp được hỗ trợ 160.000 đồng/trẻ/tháng trong thời gian không quá 9 tháng/năm học.

Thời gian hỗ trợ giáo viên là bao lâu?

Giáo viên mầm non được hỗ trợ 800.000 đồng/tháng, nhưng thời gian này tính theo số tháng dạy thực tế, không quá 9 tháng/năm học.

全文

NGHỊ QUYẾT

Quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non liên quan
đến khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

_______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BỐN

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non;

Xét Tờ trình số 290/TTr-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non liên quan đến khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 79/BC-BVHXH ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chính sách đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động; chính sách trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp; chính sách đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn các huyện, thành phố có khu công nghiệp.

b) Trẻ em mầm non tại các cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục là con công nhân, người lao động làm việc tại các khu công nghiệp.

c) Giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp.

d) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Chính sách hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non

1. Hỗ trợ cơ sở giáo dục mầm non độc lập ở địa bàn có khu công nghiệp thuộc loại hình dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập theo đúng quy định có từ 30% trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp.

 a) Nội dung hỗ trợ: Được hỗ trợ trang bị cơ sở vật chất 01 lần, bao gồm: Trang bị đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học theo danh mục quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hỗ trợ kinh phí sửa chữa cơ sở vật chất để phục vụ trực tiếp cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em.

b) Mức hỗ trợ 20.000.000 đồng/cơ sở giáo dục mầm non độc lập.

2. Hỗ trợ trẻ em đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Kiên Giang thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo đúng quy định có cha hoặc mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em là công nhân, người lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang được doanh nghiệp ký hợp đồng lao động theo quy định.

a) Mức hỗ trợ 160.000 đồng/trẻ/tháng.

b) Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.

3. Hỗ trợ giáo viên mầm non đang làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo quy định ở địa bàn có khu công nghiệp thuộc tỉnh Kiên Giang bảo đảm những điều kiện như: có trình độ chuẩn đào tạo chức danh giáo viên mầm non theo quy định; có hợp đồng lao động với người đại diện theo pháp luật của cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục; trực tiếp chăm sóc, giáo dục trẻ tại nhóm trẻ/lớp mẫu giáo có từ 30% trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp.

a) Mức hỗ trợ: 800.000 đồng/tháng. Mức hỗ trợ này nằm ngoài mức lương thỏa thuận giữa chủ cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục với giáo viên và không dùng để tính đóng hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.

b) Thời gian hưởng hỗ trợ tính theo số tháng dạy thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học. Số lượng giáo viên trong cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục được hưởng hỗ trợ được tính theo định mức quy định đối với các cơ sở giáo dục mầm non công lập hiện hành.

Điều 3. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước được bố trí trong dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm theo phân cấp quản lý của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa X, Kỳ họp thứ Mười Bốn thông qua ngày 27 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 09 tháng 01 năm 2023./.

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗