Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND Quy đnh về chế độ học bổng đối với lưu học sinh Lào theo chỉ tiêu của tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm học 2022 - 2023

Số hiệu36/2022/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHuế
Người kýLê Trường Lưu — Chủ tịch
Cập nhật24/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành09/12/2022
Ngày áp dụng19/12/2022
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

_______________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________

Số: 36/2022/NQ-HĐND

Thừa Thiên Huế, ngày 09 tháng 12 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

Quy định về chế độ học bổng đối với lưu học sinh Lào theo chỉ tiêu

của tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm học 2022 - 2023

                                   

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

KHÓA VIII, KỲ HỌP LẦN THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 12810/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về chế độ học bổng đối với lưu học sinh Lào theo chỉ tiêu của tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm học 2022 -2023; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về chế độ học bổng đối với lưu học sinh các địa phương của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào đang theo học tại các cơ sở đào tạo Trung cấp, Cao đẳng, Đại học, sau Đại học trên địa bàn tỉnh theo chỉ tiêu của tỉnh Thừa Thiên Huế thực hiện từ năm học 2022 - 2023.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước; các cơ sở đào tạo Trung cấp, Cao đẳng, Đại học, sau Đại học trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Đối tượng được hưởng học bổng từ ngân sách của tỉnh Thừa Thiên Huế là các lưu học sinh Lào (sau đây viết tắt là lưu học sinh) được các địa phương của Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào cử sang học tập tại các cơ sở đào tạo Trung cấp, Cao đẳng, Đại học, sau đại học tại tỉnh Thừa Thiên Huế (sau đây viết tắt là các cơ sở đào tạo) theo Biên bản thỏa thuận giữa tỉnh Thừa Thiên Huế với các địa phương của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (SêKông, Salavan, Chămpasac, Savanakhet, Atapư...) về hợp tác trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. Trường hợp đặc biệt khác phải được Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý bằng văn bản.

Điều 3. Quy định về nội dung chi và mức chi

1. Quy định về chế độ học bổng

a) Học bổng toàn phần, bao gồm:

- Chi phí đào tạo chuyên môn, Tiếng Việt để thi tuyển vào các bậc học (nếu có).

- Sinh hoạt phí (bao gồm chi phí ăn, ở và các chi phí sinh hoạt khác).

b) Học bổng bán phần, bao gồm:

- Chi phí đào tạo chuyên môn, Tiếng Việt để thi tuyển vào các bậc học (nếu có).

- Sinh hoạt phí do lưu học sinh tự túc.

c) Một số trường hợp đặc biệt theo Biên bản thỏa thuận giữa tỉnh Thừa Thiên Huế với các tỉnh của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.

2. Mức chi chế độ học bổng

a) Hỗ trợ 100% chi phí đào tạo chuyên môn, Tiếng Việt theo mức thu quy định của các cơ sở đào tạo.

b) Sinh hoạt phí cho lưu học sinh:

- Sinh hoạt phí trong thời gian đào tạo các bậc học là 3.000.000 đồng/lưu học sinh/tháng.

- Sinh hoạt phí trong thời gian đào tạo Tiếng Việt để thi tuyển vào các bậc học là 2.400.000 đồng/lưu học sinh/tháng.

3. Chi phí quản lý lưu học sinh

Ngân sách tỉnh hỗ trợ một khoản kinh phí để chi phí các hoạt động liên quan đến lưu học sinh như: hoạt động văn hóa, thể dục thể thao; hoạt động của Ban đại diện lưu học sinh Lào và các hoạt động khác với mức 800.000 đồng/ lưu học sinh /năm học.

4. Thời gian được cấp học bổng

a) Tổng thời gian được cấp học bổng bao gồm:

- Một năm dự bị Tiếng Việt tại Trường Cao đẳng sư phạm Thừa Thiên Huế (trong trường hợp có nhu cầu học Tiếng Việt).

- Tổng thời gian học 01 khóa chuyên ngành của các hệ Trung cấp, Cao đẳng, Đại học, sau đại học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của các cơ sở đào tạo.

b) Trường hợp lưu học sinh trong quá trình học, vượt tổng thời gian quy định trên do lưu ban hoặc bị gián đoạn thì thôi hưởng chế độ học bổng theo quy định này (phải tự túc mọi chi phí đào tạo và sinh hoạt phí đối với thời gian vượt theo quy định); trừ trường hợp đặc biệt giao Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

5. Nguyên tắc chi trả

a) Chính sách hỗ trợ đào tạo được chi trả đúng đối tượng, kịp thời theo niên độ của năm học.

b) Chi phí đào tạo được chi trả trực tiếp cho các cơ sở đào tạo sau khi kết thúc năm học.

c) Các chi phí hỗ trợ cho lưu học sinh được chi trả trực tiếp cho lưu học sinh hàng tháng.

d) Chi phí quản lý lưu học sinh được thông báo về cho Trường Cao đẳng sư phạm Thừa Thiên Huế quản lý, thực hiện.

6. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách nhà nước tỉnh.

7. Lập dự toán, cấp phát, quyết toán

a) Lập dự toán

Căn cứ vào văn bản của Tỉnh về việc tiếp nhận lưu học sinh và số lượng lưu học sinh thực tế đang học theo chỉ tiêu của Tỉnh tại các cơ sở đào tạo và quy định về chế độ học bổng tại Nghị quyết này, Trường Cao đẳng sư phạm Thừa Thiên Huế lập dự toán chi đào tạo lưu học sinh Lào gửi Sở Tài chính thẩm định để trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định giao dự toán hàng năm để thực hiện.

b) Cấp phát, chi trả chi phí đào tạo

Việc cấp phát kinh phí đào tạo cho lưu học sinh theo quy định này được thực hiện theo hình thức rút dự toán qua Kho bạc Nhà nước, cụ thể như sau:

- Chi phí cấp cho các cơ sở đào tạo: Trên cơ sở hợp đồng đào tạo ký kết giữa Trường Cao đẳng sư phạm Thừa Thiên Huế với Đại học Huế và các trường khác; số lưu học sinh thực tế học tại các trường qua từng năm học thông qua biên bản nghiệm thu giữa trường Cao đẳng sư phạm Thừa Thiên Huế và các trường, Sở Tài chính thông báo kinh phí trực tiếp cho Trường Cao đẳng sư phạm Thừa Thiên Huế chi trả cho các Trường theo định mức được quy định.

- Chi hỗ trợ sinh hoạt phí cho lưu học sinh: Thông báo kinh phí cho Trường Cao đẳng sư phạm Thừa Thiên Huế và giao cho trường chịu trách nhiệm thông báo và chi trả trực tiếp cho từng sinh viên.

- Chi phí quản lý lưu học sinh: Căn cứ vào số lượng lưu học sinh đang theo học tại các trường trong năm, Sở Tài chính thông báo kinh phí về cho Trường Cao đẳng sư phạm Thừa Thiên Huế làm đầu mối phối hợp với Sở Ngoại vụ quản lý, thực hiện.

c) Quyết toán kinh phí

Việc quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; và tổng hợp vào quyết toán hàng năm của đơn vị được giao kinh phí thực hiện.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết;

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VIII, Kỳ họp lần thứ 5 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2022./.

 Nơi nhận
- Như Điều 4;

- UBTV Quốc hội, Chính phủ;

- Ban Công tác đại biểu;

- Các Bộ: GD&ĐT; Tài chính;

- Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;

- Thường vụ Tỉnh ủy;

- Đoàn ĐBQH tỉnh; UBMTTQVN tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;

- TT HĐND, UBND các huyện, thị xã và TP. Huế;

- Công báo tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- VP: Lãnh đạo và các CV;

- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lê Trường Lưu

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
36/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND Quy đnh về chế độ học bổng đối với lưu học sinh Lào theo chỉ tiêu của tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm học 2022 - 2023
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 29
148/2020/NĐ-CP Nghị định số 148/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai Hết hiệu lực 89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực 08/2022/NĐ-CP Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều cùa Luật Bảo vệ môi trường Còn hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 42/2021/NĐ-CP Nghị định số 42/2021/NĐ-CP quy định việc xây dựng Công an xã, trị trấn chính quy Còn hiệu lực 25/2021/QH15 Nghị quyết số 25/2021/QH15 Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 Còn hiệu lực 106/2021/TT-BTC Thông tư số 106/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 37/2018/QH14 Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực 43/2019/QH14 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực 35/2021/TT-BTC Thông tư số 35/2021/TT-BTC Quy định cơ chế quản lý tài chính thực hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021 - 2030 Còn hiệu lực 24/2021/NĐ-CP Nghị định số 24/2021/NĐ-CP Quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập Còn hiệu lực 72/2020/QH14 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 105/2020/NĐ-CP Nghị định số 105/2020/NĐ-CP Quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non Còn hiệu lực 85/2019/TT-BTC Thông tư số 85/2019/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 34/2019/NĐ-CP Nghị định số 34/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố Hết hiệu lực 01/2017/NĐ-CP Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai Hết hiệu lực 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí Hết hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 36/2014/TT-BTNMT Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất Hết hiệu lực 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Hết hiệu lực 12/2010/TT-BCA Thông tư số 12/2010/TT-BCA Quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã Hết hiệu lực 73/2009/NĐ-CP Nghị định số 73/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã Hết hiệu lực 06/2008/PL-UBTVQH12 Pháp lệnh số 06/2008/PL-UBTVQH12 Công an xã Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.