Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm không thông qua hình thức đấu giá, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, người sử dụng đất thuộc địa bàn tỉnh Quảng Nam.

文号36/2024/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Đà Nẵng
签署人Trần Nam Hưng — Phó Chủ tịch
更新07/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期30/10/2024
生效日期10/11/2024
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, người sử dụng đất thuộc địa bàn tỉnh Quảng Nam.

适用范围

Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính, thu tiền thuê đất; Người sử dụng đất thuộc đối tượng phải nộp tiền thuê đất trả tiền hằng năm không thông qua hình thức đấu giá, thuê đất xây dựng công trình ngầm, thuê đất đối với đất có mặt nước.

要点

  • Cơ quan nhà nước → được tính, thu tiền thuê đất theo mức tỷ lệ phần trăm (%) quy định
  • Người sử dụng đất → phải nộp tiền thuê đất trả tiền hằng năm không thông qua hình thức đấu giá (0.25% - 3.0%)
  • Người sử dụng đất → phải nộp đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm (20%)
  • Người sử dụng đất → phải nộp đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước (50% - 70%)
  • Quyết định này thay thế Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho người sử dụng đất trong một số trường hợp
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho các dự án xây dựng công trình ngầm và sử dụng đất có mặt nước

❓ 常见问题

Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là bao nhiêu?

Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là: 0,25% (nếu sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, kinh tế trang trại; hoạt động sản xuất, kinh doanh ưu đãi đầu tư; địa bàn khó khăn); 0,5% (Khu kinh tế, Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp); 3,0% (hoạt động khoáng sản); và 1,0% (khác).

Mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm là bao nhiêu?

Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm được tính bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt với cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.

Mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước là bao nhiêu?

Đối với phần đất có mặt nước, đơn giá thuê đất được xác định như sau: 50% (nếu thuộc mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, kinh tế trang trại; dự án ưu đãi đầu tư; địa bàn khó khăn); và 70% (khác).

Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?

Quyết định này áp dụng cho cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính, thu tiền thuê đất; người sử dụng đất thuộc đối tượng phải nộp tiền thuê đất trả tiền hằng năm không thông qua hình thức đấu giá, thuê đất xây dựng công trình ngầm, thuê đất đối với đất có mặt nước.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2024 và thay thế Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND.

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2024/QĐ-UBND
Quảng Nam, ngày 30 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền

hằng năm không thông qua hình thức đấu giá, mức đơn giá

thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với

đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngầy 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 26, điểm c khoản 2 Điều 27, khoản 3 Điều 28 và khoản 1 Điều 44 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

Căn cứ Nghị quyết số 54/NQ-HĐND ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam về kỳ họp thứ hai mươi bảy, Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026;

 Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 561/TTr-STC ngày 29 tháng 10 năm 2024.

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm không thông qua hình thức đấu giá; mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật Đất đai; mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính, thu tiền thuê đất.

2. Người sử dụng đất thuộc đối tượng phải nộp tiền thuê đất trả tiền hằng năm không thông qua hình thức đấu giá, thuê đất xây dựng công trình ngầm, thuê đất đối với đất có mặt nước theo quy định của Luật Đất đai.

3. Các đối tượng khác liên quan đến việc tính, thu, nộp, quản lý sử dụng tiền thuê đất.

Điều 3. Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm

1. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 0,25% áp dụng cho các trường hợp sau:

a) Thuê đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, đất sử dụng cho kinh tế trang trại;

b) Thuê đất hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ;

c) Thuê đất trên địa bàn các huyện, xã thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.

2. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 0,5% áp dụng cho thuê đất trong Khu kinh tế, Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp (trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này).

3. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 3,0% áp dụng cho thuê đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (kể cả các trường hợp thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ).

4. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1,0% áp dụng cho các trường hợp thuê đất không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Điều 4. Mức đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất)

1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất được tính bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm có cùng mục đích sử dụng đất.

2. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất được tính bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.

Điều 5. Mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước

1. Đối với phần đất có mặt nước sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, đất sử dụng cho kinh tế trang trại; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh của dự án thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ; thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn thì đơn giá thuê đất có mặt nước được xác định bằng 50% đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.

2. Đối với các trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 của Điều này thì đơn giá thuê đất có mặt nước được xác định bằng 70% đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.

Điều 6. Quy định chuyển tiếp

Thực hiện theo quy định tại Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ.

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2024 và thay thế Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2021 của UBND tỉnh ban hành Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Nam Hưng

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 9
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 已失效 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 生效中 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 已失效 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 59/2024/NĐ-CP Nghị định số 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ 已失效 103/2024/NĐ-CP Nghị định số 103/2024/NĐ-CP Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất 生效中
36/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm không thông qua hình thức đấu giá, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
生效中
↓ 受本文件影响的文件
替代 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。