Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Điện Biên

문서 번호36/2025/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Điện Biên
서명자Lê Thành Đô — Chủ tịch
업데이트23. 06. 2026
산업Tài Nguyên Và Môi Trường
분야Đất Đai
발행일27. 06. 2025
발효일10. 07. 2025
효력 만료일
상태발효 중
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH ĐIỆN BIÊN

_______

Số: 36/2025/QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

______________________

Điện Biên, ngày 27 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng

và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công

trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Điện Biên

_________

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;

Căn cứ Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;

Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2025.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)  

Lê Thành Đô

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH ĐIỆN BIÊN

                   

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                        

                                     

QUY ĐỊNH

Cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Điện Biên

(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025

của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên) 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai đối với hạng mục hoặc toàn bộ sản phẩm, dịch vụ công thuộc các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ quản lý đất đai hoặc nhiệm vụ có hạng mục quản lý đất đai, gồm:

1. Đo đạc, lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính; cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; cơ sở dữ liệu giá đất; cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê.

3. Thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

4. Lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

5. Xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất.

6. Điều tra, đánh giá và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.

7. Các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ chuyên môn khác về quản lý và sử dụng đất đai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động liên quan đến giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượngkiểm tra nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Giám sát chất lượng sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là hoạt động theo dõi về tiến độ thực hiện và việc tuân thủ các quy chuẩn, quy định kỹ thuật và các quy định trong các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đánh giá chất lượng sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc thực hiện các phương pháp kỹ thuật để kiểm tra chất lượng, xác định khối lượng sản phẩm theo các quy chuẩn, quy định kỹ thuật và các quy định trong các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Kiểm định chất lượng sản phẩm, dịch vụ công hoạt động đánh giá và công nhận mức độ đạt của sản phẩm, dịch vụ công so với quy chuẩn, quy định kỹ thuật và các quy định trong các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

4. Kiểm tra sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc đánh giá chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công trên cơ sở hồ sơ, các sản phẩm công việc đã hoàn thành và tài liệu liên quan khác.

5. Nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc chủ đầu tư xác nhận chất lượng, khối lượng các sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành trên cơ sở kết quả giám sát, kiểm tra, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai.

6. Cơ quan quyết định đầu tư sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng vốn đầu tư cho dự án, sản phẩm, dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý đất đai.

7. Chủ đầu tư là cơ quan sở hữu vốn hoặc được cơ quan quyết định đầu tư giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư dự án, sản phẩm, dịch vụ công về lĩnh vực quản lý đất đai.

8. Các tổ chức, cá nhân thi công (sau đây gọi chung là đơn vị thi công) là tổ chức, cá nhân trong nước, nhà thầu nước ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động hoặc đủ điều kiện hoạt động và được chủ đầu tư giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc ký hợp đồng sau khi trúng thầu thực hiện nhiệm vụ thi công dự án, sản phẩm, dịch vụ công.

Điều 4. Nguyên tắc giám sát, đánh giá kiểm định chất lượng kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công

1. Công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công phải tiến hành thường xuyên và có hệ thống trong quá trình thực hiện trên cơ sở kế hoạch đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra nghiệm thu được lập theo tiến độ thi công từng hạng mục hoặc toàn bộ sản phẩm, dịch vụ công.

2. Chủ đầu tư sử dụng đơn vị trực thuộc hoặc thuê đơn vị giám sát, đánh giá, kiểm định có chức năng phù hợp (sau đây gọi chung là đơn vị giám sát) thực hiện giám sát, đánh giá, kiểm tra công trình, sản phẩm cấp chủ đầu tư.

3. Đơn vị thi công sản phẩm, dịch vụ công phải tự kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng của tất cả các hạng mục công trình, sản phẩm, dịch vụ công trước khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, nghiệm thu.

4. Trong thời gian thi công nếu có sự thay đổi về chế độ chính sách tiền lương, định mức kinh tế - kỹ thuật thì quá trình giám sát, kiểm tra phải xác định cụ thể khối lượng các hạng mục công việc đã thực hiện trước và sau thời điểm chế độ chính sách tiền lương, định mức kinh tế - kỹ thuật thay đổi.

Điều 5. Mục đích giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công

1. Bảo đảm cho sản phẩm, dịch vụ công thực hiện theo đúng các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến việc thi công, giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượngkiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công.

2. Phát hiện những sai sót trong quá trình thi công để kịp thời khắc phục, xử lý các sai sót, các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công nhằm bảo đảm chất lượng sản phẩm, dịch vụ công.

3. Kiểm tra, xác nhận đúng chất lượng, khối lượng, mức khó khăn (nếu có) của hạng mục hoặc toàn bộ sản phẩm đã hoàn thành.

Điều 6. Cơ sở pháp lý để giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công

1. Chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản điều chỉnh của cấp có thẩm quyền trong quá trình thi công.

2. Các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Điều 7. Trách nhiệm giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công

1. Trách nhiệm của cơ quan quyết định đầu tư

a) Tổ chức thực hiện hoặc ủy quyền cho cơ quan chuyên môn thực hiện thẩm định hồ sơ nghiệm thu đối với các sản phẩm, dịch vụ  trong lĩnh vực quản lý đất đai đã hoàn thành;

b) Quyết định giải quyết những phát sinh, vướng mắc đối với công nghệ chưa có quy định kỹ thuật; phát sinh do thay đổi chính sách; giải quyết những phát sinh, vướng mắc về định mức kinh tế - kỹ thuật khi thay đổi giải pháp công nghệ dẫn đến làm tăng giá trị dự toán vượt quá giá trị dự toán đã được phê duyệt; giải quyết những phát sinh về khối lượng, mức khó khăn (nếu có) dẫn đến tổng giá trị vượt quá 05% (năm phần trăm) so với tổng giá trị dự toán đã được phê duyệt; giải quyết việc kéo dài thời gian thi công công trình, dự án so với thời gian thi công đã được phê duyệt.

c) Quyết định đình chỉ thi công, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ sản phẩm, dịch vụ công đang thi công không đúng chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc vi phạm các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

2. Trách nhiệm của chủ đầu tư

a) Tổ chức thực hiện việc giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Bảo đảm chất lượng, khối lượng, tiến độ thực hiện đối với các sản phẩm, dịch vụ công được giao;

b) Quyết định giải quyết những phát sinh, vướng mắc về công nghệ trong quá trình thi công; giải quyết những phát sinh, vướng mắc về định mức kinh tế - kỹ thuật khi thay đổi giải pháp công nghệ nhưng không làm tăng giá trị dự toán so với giá trị dự toán đã được phê duyệt; giải quyết những phát sinh về khối lượng, mức khó khăn (nếu có) nhưng không làm giá trị vượt quá 05% (năm phần trăm) so với tổng giá trị dự toán đã được phê duyệt.

c) Báo cáo kịp thời với cơ quan quyết định đầu tư những vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền giải quyết của mình;

d) Quyết định đình chỉ thi công, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ sản phẩm, dịch vụ công đang thi công không đúng chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc vi phạm các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và phải báo cáo bằng văn bản đến cơ quan quyết định đầu tư;

đ) Lập báo cáo gửi cơ quan quyết định đầu tư về chất lượng, khối lượng, tiến độ các hạng mục sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành khi kết thúc công trình.

3. Trách nhiệm của đơn vị thi công

a) Thực hiện kiểm tra, nghiệm thu cấp đơn vị thi công và chịu trách nhiệm về tiến độ thi công, chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công do đơn vị mình thi công; trường hợp sản phẩm, dịch vụ công chưa đảm bảo chất lượng, khối lượng theo yêu cầu thì phải tiếp tục hoàn thiện mà không được cấp bổ sung kinh phí;

b) Thực hiện thi công theo đúng chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đúng các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, văn bản quy phạm pháp luật liên quan và các văn bản điều chỉnh của cấp có thẩm quyền (nếu có);

c) Chịu sự giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng kiểm tra, nghiệm thu của cơ quan quyết định đầu tư và chủ đầu tư đối với chất lượng, khối lượng, tiến độ thực hiện chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ được giao thực hiện;

d) Báo cáo về khối lượng, tiến độ đã thực hiện gửi chủ đầu tư trước ngày 25 hàng tháng;

đ) Báo cáo kịp thời bằng văn bản với chủ đầu tư khi có sự thay đổi về giải pháp công nghệ, khối lượng công việc, tiến độ thi công so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và chỉ được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận của chủ đầu tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư.

Điều 8. Lập kế hoạch giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công

1. Sau khi được giao nhiệm vụ hoặc ký hợp đồng kinh tế, đơn vị thi công phải lập kế hoạch thi công chi tiết gửi chủ đầu tư và tổ chức thực hiện đúng theo kế hoạch đã lập.

2. Trên cơ sở kế hoạch của đơn vị thi công, chủ đầu tư lập kế hoạch giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và nghiệm thu công trình, sản phẩm phù hợp với tiến độ của chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc hợp đồng đã ký kết.

Điều 9. Kinh phí thực hiện công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng kiểm tra nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công

1. Kinh phí thực hiện đánh giá, kiểm định chất lượng của cơ quan quyết định đầu tư đối với sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai theo quy định hiện hành.

2. Kinh phí thực hiện công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng kiểm tra nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công do chủ đầu tư thực hiện được xác định trong tổng dự toán của công trình theo quy định hiện hành.

3. Kinh phí thực hiện công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng kiểm tra nghiệm thu chất lượng, khối lượng, sản phẩm, dịch vụ công do đơn vị thi công thực hiện được tính trong đơn giá dự toán của công trình theo quy định hiện hành. 

Chương II

CƠ CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG,

KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG

TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI 

Điều 10. Giám sát sản phẩm, dịch vụ công

1. Nội dung giám sát sản phẩm, dịch vụ công bao gồm:

a) Giám sát nhân lực, máy móc, thiết bị sử dụng để thi công;

b) Giám sát sự phù hợp của quy trình công nghệ đơn vị thi công áp dụng so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc được chủ đầu tư cho phép;

c) Giám sát tiến độ thi công;

d) Giám sát về khối lượng phát sinh trong quá trình thi công (nếu có);

đ) Giám sát quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm cấp đơn vị thi công.

2. Trong quá trình giám sát, người trực tiếp giám sát phải tiến hành ghi Nhật ký giám sát theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.

Điều 11. Nội dung, phương pháp, mức đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công

1. Nội dung, mức đánh giá, kiểm định của đơn vị thi công, chủ đầu tư phục vụ kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này.

Đối với các nội dung, hạng mục sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai không được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này thì nội dung đánh giá được thực hiện theo chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Mức kiểm tra tối thiểu cấp đơn vị thi công đối với sản phẩm ngoại nghiệp là 20% (hai mươi phần trăm) và nội nghiệp là 60% (sau mươi phần trăm); mức đánh giá tối thiểu cấp chủ đầu tư đối với sản phẩm ngoại nghiệp là 05% (năm phần trăm) và nội nghiệp là 15% (mười lăm phần trăm).

2. Phương pháp đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công

a) Công tác đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công phải được thực hiện từ tổng thể đến chi tiết và được thực hiện ở cấp đơn vị thi công và cấp chủ đầu tư;

b) Tùy thuộc vào từng hạng mục sản phẩm, dịch vụ công cụ thể, công tác kiểm tra được thực hiện ở trong phòng hay ở thực địa hoặc cả hai. Thực hiện việc đối soát thông tin trong từng sản phẩm và giữa các sản phẩm để kiểm tra sự đầy đủ, thống nhất thông tin của sản phẩm. Thực hiện lại một số nội dung công việc của đơn vị thi công đã thực hiện trong từng hạng mục của sản phẩm, dịch vụ công để so sánh, đối chiếu, đánh giá chất lượng sản phẩm so với các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, nội dung chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

c) Trong quá trình đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công được phép sử dụng thiết bị, công nghệ và các nguồn tư liệu, dữ liệu khác để thực hiện đánh giá chất lượng sản phẩm, dịch vụ công;

d) Đối với các hạng mục công việc đánh giá mang tính xác suất, phạm vi lấy mẫu đánh giá phải được phân bố đều trong toàn bộ phạm vi thi công;

đ) Quan sát trực quan, sử dụng phần mềm và các tài liệu khác để đánh giá, kiểm định trực tiếp trên các sản phẩm giao nộp;

e) Đối với các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ có thể thực hiện đánh giá, kiểm định sản phẩm, dịch vụ công cuối cùng bằng phương pháp tổng hợp thì đơn vị đánh giá, kiểm định lập phương án đánh giá, kiểm định trình chủ đầu tư phê duyệt.

3. Kết thúc quá trình đánh giá, kiểm định phải tiến hành ghi nhận kết quả

a) Kết quả đánh giá, kiểm định được ghi nhận bằng Phiếu ghi ý kiến đánh giá, kiểm định các hạng mục được lập theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này;

b) Trên cơ sở kết quả đánh giá, kiểm định tại các Phiếu ghi ý kiến đánh giá, kiểm định, tổng hợp đánh giá chất lượng, khối lượng của từng hạng mục và tiến hành lập Biên bản đánh giá, kiểm định chất lượng sản phẩm, dịch vụ công của từng hạng mục theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.

Điều 12. Đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công

1. Đơn vị thi công sử dụng đơn vị trực thuộc, cán bộ chuyên môn kỹ thuật của mình tự đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng của tất cả các hạng mục sản phẩm, dịch vụ công do đơn vị mình thực hiện và lập hồ sơ đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công theo quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Trước khi tiến hành đánh giá, kiểm định, đơn vị thi công phải thông báo về kế hoạch đánh giá, kiểm định tới chủ đầu tư và đơn vị giám sát để giám sát quá trình đánh giá, kiểm định theo quy định.

3. Hồ sơ đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp đơn vị thi công bao gồm:

a) Biên bản đánh giá, kiểm định chất lượng sản phẩm, dịch vụ công kèm theo Phiếu ghi ý kiến đánh giá, kiểm định theo Mẫu số 02 và Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này;

b) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này;

c) Báo cáo đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị thi công theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này;

d) Báo cáo đối với những vấn đề phát sinh, vướng mắc về công nghệ, về định mức kinh tế - kỹ thuật, về khối lượng và những vấn đề khác so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và văn bản chấp thuận những phát sinh, giải quyết vướng mắc của cấp có thẩm quyền trong thời gian thi công (nếu có).

4. Hồ sơ đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công lập thành 03 bộ: 01 bộ gửi chủ đầu tư, 01 bộ gửi đơn vị giám sát cấp chủ đầu tư và 01 bộ lưu tại đơn vị thi công.

Điều 13. Đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư

1. Sau khi nhận được hồ sơ đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp đơn vị thi công hợp lệ, trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, chủ đầu tư hoặc đơn vị giám sát tổ chức thực hiện đánh giá theo các nội dung sau:

a) Đánh giá tính đầy đủ, tính pháp lý, tính thống nhất, tính hợp lệ của hồ sơ đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công;

b) Phân tích, đánh giá nội dung báo cáo tổng kết kỹ thuật, báo cáo đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công và các biên bản đánh giá, kiểm định chất lượng sản phẩm, phiếu ghi ý kiến đánh giá, kiểm định, số liệu, tài liệu đánh giá, kiểm định cấp đơn vị thi công;

c) Đánh  giá, kiểm định quy cách sản phẩm so với các quy định kỹ thuật hiện hành;

d) Đánh giá, kiểm định lại các sản phẩm đã được đơn vị thi công sửa chữa và lập văn bản xác nhận sửa chữa sản phẩm (nếu có);

đ) Xác định khối lượng của các hạng mục sản phẩm đạt yêu cầu về chất lượng và các hạng mục, sản phẩm không đạt yêu cầu về chất lượng (nếu có);

e) Đánh giá, đề xuất xác định lại mức khó khăn các hạng mục đã thi công phù hợp quy định hiện hành và thực tế sản xuất (nếu có);

g) Lập Biên bản đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công (cấp chủ đầu tư) theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này;

h) Lập Báo cáo giám sát chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành theo Quy định này;

2. Hồ sơ đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư bao gồm:

a) Quyết định phê duyệt chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;

b) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ cho đơn vị thi công; Hợp đồng kinh tế với đơn vị giám sát đối với trường hợp chủ đầu tư thuê đơn vị giám sát;

c) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công;

d) Báo cáo đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị thi công;

đ) Các báo cáo có liên quan đến khối lượng phát sinh, vướng mắc trong quá trình thi công và các văn bản xử lý của chủ đầu tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư (nếu có);

e) Báo cáo của đơn vị thi công về việc sửa chữa sai sót và văn bản xác nhận sửa chữa sản phẩm cấp chủ đầu tư (nếu có);

g) Biên bản đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;

h) Báo cáo giám sát sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;

i) Biên bản đánh giá, kiểm định chất lượng sản phẩm kèm theo Phiếu ghi ý kiến đánh giá, kiểm định cấp chủ đầu tư;

3. Hồ sơ đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư lập thành 03 bộ: 02 bộ lưu giữ tại chủ đầu tư, 01 bộ lưu giữ tại đơn vị giám sát.

Điều 14. Quyền và trách nhiệm của đơn vị giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư

1. Quyền của đơn vị giám sát, đánh giá, kiểm định

a) Yêu cầu đơn vị thi công thực hiện theo đúng chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;

b) Từ chối kiểm tra trong trường hợp đơn vị thi công chưa giao nộp đầy đủ các sản phẩm, hồ sơ đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công hoặc các sản phẩm còn tồn tại lỗi mang tính hệ thống;

c) Từ chối xác nhận các sản phẩm không đạt chất lượng hoặc các sản phẩm đã có ý kiến đánh giá nhưng không được sửa chữa theo yêu cầu;

d) Báo cáo chủ đầu tư về các vi phạm và kiến nghị hình thức xử lý trong trường hợp đơn vị thi công vi phạm các quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7 của Quy định này hoặc vi phạm tiến độ thực hiện do yếu tố chủ quan của đơn vị thi công;

đ) Đề xuất, kiến nghị chủ đầu tư chấp nhận hoặc thay đổi mức khó khăn so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

2. Trách nhiệm của đơn vị giám sát, đánh giá, kiểm định.

a) Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các quy định tại khoản 1 Điều 10 và khoản 1 Điều 11 của Quy định này;

b) Tổng hợp các ý kiến trong quá trình giám sát, đánh giá, kiểm định và thông báo cho đơn vị thi công. Trường hợp không thống nhất được ý kiến giữa đơn vị giám sát, đánh giá, kiểm định với đơn vị thi công thì phải báo cáo chủ đầu tư để giải quyết;

c) Phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công theo thẩm quyền. Báo cáo chủ đầu tư giải quyết những vướng mắc, phát sinh vượt quá thẩm quyền và những vấn đề kỹ thuật phát sinh ngoài chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (nếu có);

d) Chịu trách nhiệm về chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công đã giám sát, đánh giá, kiểm định và bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành khi cố ý làm sai lệch kết quả giám sát, đánh giá, kiểm định. 

Chương III

QUY CHẾ KIỂM TRA, NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Điều 15. Kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công

1. Căn cứ kiểm tra

a) Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công;

b) Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;

c) Các sản phẩm đã hoàn thành và các tài liệu liên quan khác (nếu có).

2. Nội dung và thời gian kiểm tra

Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm định hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm, dịch vụ công. Đối với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ có tính chất phức tạp, khối lượng sản phẩm lớn thì thời gian kiểm định có thể kéo dài nhưng không quá 20 ngày làm việc. Nội dung kiểm định bao gồm:

a) Kiểm tra về việc tuân thủ nội dung chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản kỹ thuật liên quan khác;

b) Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về công tác giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công;

c) Kiểm tra việc xử lý các phát sinh trong quá trình thi công của đơn vị thi công, đơn vị giám sát, kiểm tra, chủ đầu tư và cơ quan quyết định đầu tư (nếu có);

d) Kiểm tra việc xác nhận chất lượng, khối lượng, mức khó khăn (nếu có) hạng mục công trình hoặc toàn bộ sản phẩm, dịch vụ công đã thực hiện. Trong trường hợp cần thiết có thể kiểm tra lại chất lượng, khối lượng, mức khó khăn dựa trên một số mẫu sản phẩm;

đ) Yêu cầu các đơn vị liên quan sửa chữa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ, sản phẩm khi sản phẩm chưa đạt yêu cầu, mức khó khăn chưa phù hợp và hồ sơ tài liệu còn sai sót (nếu có);

e) Lập Báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.

Điều 16. Nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công

1. Căn cứ nghiệm thu

a) Quyết định phê duyệt chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Hồ sơ đánh giá chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;

c) Báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công (Mẫu số 08 Phụ lục II);

d) Các sản phẩm đã hoàn thành và các tài liệu liên quan khác (nếu có).

2. Nội dung và thời gian nghiệm thu

Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo kiểm định chất lượng, khối lượng hạng mục công trình hoặc toàn bộ sản phẩm, dịch vụ công Chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn thành việc nghiệm thu hạng mục công trình hoặc toàn bộ sản phẩm, dịch vụ công. Đối với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ có tính chất phức tạp, khối lượng sản phẩm lớn thì thời gian nghiệm thu có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc. Nội dung nghiệm thu bao gồm:

a) Nghiệm thu về chất lượng, khối lượng, mức khó khăn (nếu có) các hạng mục công việc đã hoàn thành đạt chất lượng, các hạng mục công việc phát sinh (tăng, giảm) so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Lập Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 9 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này;

c) Lập Bản tổng hợp khối lượng sản phẩm, dịch vụ công Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này đối với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ được thi công trong nhiều năm (nếu có);

3. Hồ sơ nghiệm thu bao gồm:

a) Quyết định phê duyệt chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;

b) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ cho đơn vị thi công; Hợp đồng kinh tế với đơn vị giám sát đối với trường hợp chủ đầu tư thuê đơn vị giám sát;

c) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công (Mẫu số 04 phụ lục II);

d) Các báo cáo có liên quan đến khối lượng phát sinh, vướng mắc trong quá trình thi công và các văn bản xử lý của chủ đầu tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư (nếu có);

đ) Báo cáo của đơn vị thi công về việc sửa chữa sai sót và văn bản xác nhận sửa chữa sản phẩm cấp chủ đầu tư (nếu có);

e) Báo cáo giám sát chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư (Mẫu số 07 phụ lục II);

g) Báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ (Mẫu số 08 phụ lục II);

h) Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công (Mẫu số 09 phụ lục II);

i) Bản tổng hợp khối lượng sản phẩm, dịch vụ công (Mẫu số 10 phụ lục II).

k) Biên bản giao nộp sản phẩm hoặc phiếu nhập kho đối với sản phẩm đã hoàn thành theo quy định tại Điều 18 của Quy định này;

l) Bản xác nhận chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công đã thi công hoàn thành (Mẫu số 11 phụ lục II) (nếu có).

4. Hồ sơ nghiệm thu lập thành 05 bộ: 01 bộ lưu cơ quan quyết định đầu tư, 02 bộ lưu tại chủ đầu tư, 01 bộ giao nộp kèm theo sản phẩm tại cơ quan lưu trữ, 01 bộ lưu tại đơn vị thi công.

Điều 17. Thẩm định Hồ sơ nghiệm thu

1. Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ nghiệm thu công trình, sản phẩm hợp lệ của chủ đầu tư, cơ quan quyết định đầu tư hoặc cơ quan được cơ quan quyết định đầu tư ủy quyền có trách nhiệm hoàn thành việc thẩm định hồ sơ nghiệm thu trên cơ sở kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ, chính xác của hồ sơ nghiệm thu và lập Bản xác nhận khối lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.

2. Đối với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ mà cơ quan quyết định đầu tư cần kiểm tra, thẩm định lại chất lượng, khối lượng, mức khó khăn (nếu có) của sản phẩm, dịch vụ công thì phải thực hiện lập và thông báo kế hoạch, kiểm tra, thẩm định cho chủ đầu tư và thực hiện đúng theo kế hoạch đã thông báo. Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi kết thúc công tác kiểm tra, thẩm định lại các bên có liên quan phải lập biên bản kiểm tra, thẩm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công. Biên bản này được lưu trong hồ sơ nghiệm thu.

Điều 18. Giao nộp sản phẩm và hồ sơ quyết toán sản phẩm, dịch vụ công

1. Danh mục sản phẩm giao nộp bao gồm toàn bộ sản phẩm của các hạng mục công trình đã được nghiệm thu xác nhận chất lượng, khối lượng và được nêu cụ thể trong chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ, hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ thi công.

2. Sau khi có biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công đơn vị thi công trực tiếp thực hiện việc giao nộp sản phẩm tại nơi lưu trữ do cơ quan quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư quy định.

3. Sau khi có bản xác nhận chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán công trình sản phẩm. Hồ sơ quyết toán bao gồm:

a) Văn bản đề nghị quyết toán sản phẩm, dịch vụ công lập theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này;

b) Quyết định phê duyệt chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;

c) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ cho đơn vị thi công;Hợp đồng kinh tế với đơn vị giám sát đối với trường hợp chủ đầu tư thuê đơn vị giám sát;

d) Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công;

đ) Bản xác nhận chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công;

e) Biên bản giao nộp sản phẩm hoặc phiếu nhập kho đối với sản phẩm;

g) Bản tổng hợp khối lượng, giá trị quyết toán sản phẩm, dịch vụ công đã thi công từng năm theo Mẫu số 13 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này đối với các công trình được thi công trong nhiều năm.

4. Hồ sơ quyết toán được lập thành 05 bộ: 03 bộ gửi cho chủ đầu tư, 01 bộ gửi cho cơ quan quyết định đầu tư, 01 bộ gửi cho đơn vị thi công

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 19. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với các sản phẩm, dịch vụ công đã thực hiện nhưng chưa kiểm tra, kiểm định chất lượng, nghiệm thu sau ngày Quy định này có hiệu lực thì tiến hành kiểm tra, kiểm định chất lượng, nghiệm thu và lập các hồ sơ theo quy định tại Quy định này.

2. Đối với các sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành một phần sản phẩm hoặc một số hạng mục sản phẩm, dịch vụ công mà đã được kiểm tra chất lượng, khối lượng trước ngày Quy định này có hiệu lực thì lập hồ sơ nghiệm thu theo quy định tại Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực đất đai.

Điều 20. Trách nhiệm thi hành

Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm triển khai thực hiện kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

  

PHỤ LỤC I

NỘI DUNG VÀ MỨC ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CÁC HẠNG MỤC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên) 

STT

Tên công việc, sản phẩm và hạng mục giá

Đơn vị tính

Mức đánh giá %

Ghi chú

Đơn vị thi công

Chủ đầu tư

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

I

Xây dựng lưới địa chính

 

 

 

 

1

Chọn điểm, đúc mốc, chôn mốc, xây tường vây, lập ghi chú điểm.

 

 

 

 

 

- Chọn điểm, vị trí so với thiết kế, tầm thông suốt tới các điểm liên quan, thông hướng khi đo:

 

 

 

 

 

+ Theo đồ giải trên bản đồ

Điểm

100

30

 

 

+ Thực địa

Điểm

20

5

 

 

- Biên bản thỏa thuận sử dụng đất/thông báo về việc chôn mốc, xây tường vây bảo vệ mốc

Biên bản

100

50

 

 

- Đúc mốc: Chất lượng và quy cách

Mốc

100

5

 

 

- Chôn mốc, xây tường vây: kiểm tra quy cách chôn, quy cách gắn mốc, quy cách xây tường vây

Mốc

20

5

 

 

- Giấy ghi chú điểm và các tài liệu liên quan:

 

 

 

 

 

+ Nội dung, hình thức ghi chú điểm và biên bản bàn giao mốc

Mốc

100

30

 

 

+ Kiểm tra ngoài thực địa

Mốc

20

5

 

 

- Biên bản bàn giao mốc

Biên bản

100

50

 

2

Đo ngắm

 

 

 

 

 

- Tài liệu kiểm định máy, gương và các thiết bị kỹ thuật có liên quan

Máy

100

20

 

 

- Sơ đồ, đồ hình đo nối, tuyến đo so với thiết kế

Điểm, tuyến

100

100

 

 

- Tài liệu đo ngắm: Sổ đo, sổ ghi nhật ký và các tài liệu liên quan

Điểm, tuyến

100

20

 

 

- Đo kiểm tra

Điểm

5

2

 

 

- Kết quả tính toán khái lược và đánh giá độ chính xác kết quả đo

Điểm

100

20

 

3

Tính toán, bình sai

 

 

 

 

 

- Sơ đồ tính toán, bình sai, tệp tin số liệu và kết quả bình sai

Điểm

100

100

 

 

- Sai số khép tọa độ

Điểm

100

30

 

 

- Sai số khép độ cao

Đường

100

30

 

 

- Tài liệu tính toán bình sai, đánh giá độ chính xác, bảng thành quả, các loại tài liệu liên quan

Tài liệu

100

30

 

4

Tính đồng bộ, hợp lý

 

 

 

 

 

- Kiểm tra tính đồng bộ, hợp lý, lôgíc của các tài liệu, thành quả

Điểm

100

100

 

II

Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ ảnh chụp máy bay

1

Khống chế ảnh mặt phẳng và độ cao ngoài trời

 

 

 

 

 

- Chọn chích điểm khống chế ảnh:

 

 

 

 

 

+ Sơ đồ vị trí điểm

Điểm

100

50

 

 

+ Vị trí các điểm khống chế ảnh tại thực địa so với trên ảnh

Điểm

30

5

 

 

- Tu chỉnh các điểm khống chế trên mặt trái, mặt phải của ảnh

Điểm

100

30

 

2

Điều vẽ ảnh

 

 

 

 

 

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất

Bản mô tả

100

20

 

 

- Tu chỉnh ảnh điều vẽ

Ảnh

100

30

 

 

- Tiếp biên

Ảnh

100

30

 

 

- Tính đầy đủ, chính xác biểu thị các nội dung bằng quan sát lập thể

Ảnh

10

3

 

 

- Sử dụng các ký hiệu

Ảnh

100

30

 

 

- Điều vẽ thực địa

Ảnh

50

10

 

 

- Đo vẽ bù:

 

 

 

 

 

Tài liệu đo vẽ, cách biểu thị

Mảnh

100

10

 

3

Tăng dày khống chế ảnh nội nghiệp

 

 

 

 

 

- Sơ đồ thiết kế khối tính

Sơ đồ

100

100

 

 

- Định hướng

Mô hình

50

3

 

 

- Chọn chích và đo điểm

Mô hình

30

3

 

 

- Kết quả tính toán, bình sai khối

Khối

100

30

 

 

- Tiếp biên giữa các khối, tiếp biên với khu đo lân cận

Khối

100

100

 

4

Đo vẽ nội dung bản đồ ở nội nghiệp

 

 

 

 

 

- Độ chính xác định hướng mô hình

Mô hình

30

3

 

 

- Độ chính xác vẽ thửa đất, địa vật:

 

 

 

 

 

+ Bằng mắt thường

Mảnh

50

10

 

 

+ Đo trực tiếp bằng máy (xác định vị trí, độ cao một số điểm để so sánh đối chiêu với ghi chú và vị trí thể hiện trên bản đồ)

Mảnh

20

3

 

 

- Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu

Mảnh

100

20

 

 

- Tiếp biên

Mảnh

100

20

 

 

- Tính diện tích

Mảnh

100

20

 

 

- Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất

Thửa

100

20

 

 

- Sổ mục kê đất đai

Quyển

100

20

 

 

- Kiểm tra thực địa:

 

 

 

 

 

+ Đối soát hình thể, loại đất các thửa đất, vị trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ (100% nội dung/mảnh)

Mảnh

30

10

 

 

+ Kiểm tra kích thước cạnh và vị trí điểm đỉnh thửa đất (10% tổng số thửa/mảnh)

Mảnh

50

10

 

 

- Bảng tổng hợp các loại

Tài liệu

100

30

 

 

- Biên tập và in bản đồ

Mảnh

100

20

 

 

- Biên bản xác nhận công khai bản đồ địa chính

Tài liệu

100

30

 

III

Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc, đo bằng công nghệ GNSS

 

- Tài liệu kiểm định máy móc thiết bị

Tài liệu

100

20

 

 

- Lưới đo vẽ

 

 

 

 

 

+ Sơ đồ lưới

Tài liệu

100

30

 

 

+ Sổ đo các loại

Sổ

50

20

 

 

+ Tài liệu tính toán các loại

Tài liệu

50

10

 

 

+ Tính toán bình sai, đánh giá độ chính xác

Điểm, tuyến

100

20

 

 

+ Đo kiểm tra thực địa

Điểm, tuyến

10

5

 

 

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất

Bản mô tả

100

20

 

 

- Biên bản xác nhận thể hiện địa giới hành chính

Tài liệu

100

30

 

 

- Kiểm tra thực địa:

 

 

 

 

 

+ Đối soát hình thể, loại đất các thửa đất, vị trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ (100% nội dung/mảnh)

Mảnh

30

10

 

 

+ Kiểm tra kích thước cạnh và vị trí điểm đỉnh thửa đất (10% tổng số thửa/mảnh)

Mảnh

30

10

 

 

- Cơ sở toán học bản đồ

Mảnh

100

20

 

 

- Kiểm tra tỷ lệ đo vẽ bản đồ so với thiết kế

Mảnh

100

30

 

 

- Trình bày trong, ngoài khung bản đồ

Mảnh

100

20

 

 

- Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu (kiểm tra trên bản đồ số, bản đồ giấy)

Mảnh

50

20

 

 

- Tiếp biên

Mảnh

100

20

 

 

- Tính diện tích, tổng hợp diện tích

Mảnh

100

20

 

 

- Kiểm tra tính đồng bộ giữa các loại tài liệu

Mảnh

100

20

 

 

- Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất

Thửa

100

20

 

 

- Biên bản xác nhận công khai bản đồ địa chính

Tài liệu

100

30

 

 

- Bảng tổng hợp các loại

Tài liệu

100

30

 

 

- Sổ mục kê đất đai

Quyển

100

20

 

 

- Biên tập và in bản đồ

Mảnh

100

20

 

IV

Đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính

 

 

 

 

1

Trường hợp áp dụng cho phạm vi khu vực rộng

 

 

 

 

 

- Tài liệu kiểm định máy móc thiết bị

Tài liệu

100

20

 

 

- Lưới đo vẽ (nếu có)

 

 

 

 

 

+ Sơ đồ lưới

Tài liệu

100

50

 

 

+ Sổ đo các loại

Sổ

50

20

 

 

+ Tài liệu tính toán các loại

Tài liệu

50

10

 

 

+ Tính toán bình sai, đánh giá độ chính xác

Điểm, tuyến

100

20

 

 

+ Đo kiểm tra thực địa

Điểm, tuyến

10

5

 

 

- Bản trích lục, trích sao dữ liệu địa chính

Tài liệu

100

30

 

 

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất

Bản mô tả

100

20

 

 

- Cơ sở toán học bản đồ

Mảnh

100

20

 

 

- Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu (kiểm tra trên bản đồ số, bản đồ giấy)

Mảnh

50

20

 

 

- Tiếp biên

Mảnh

100

20

 

 

- Tính diện tích

Mảnh

100

20

 

 

- Kiểm tra tính đồng bộ giữa các loại tài liệu

Mảnh

100

20

 

 

- Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất

Thửa

100

20

 

 

- Kiểm tra thực địa:

 

 

 

 

 

+ Đối soát hình thể, loại đất các thửa đất, vị trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ (100% thửa chỉnh lý/mảnh)

Mảnh

30

10

 

 

+ Kiểm tra kích thước cạnh và vị trí điểm đỉnh thửa đất (10% thửa chỉnh lý /mảnh)

Mảnh

30

10

 

 

- Bổ sung sổ mục kê

Sổ

100

30

 

 

- Biên tập và in bản đồ

Mảnh

100

20

 

2

Trường hợp đo đạc chỉnh lý đơn lẻ, chỉnh lý bản trích lục bản đồ địa chính

 

 

 

 

 

- Tài liệu tính toán các loại

Tài liệu

100

100

 

 

- Bản trích lục, trích sao dữ liệu địa chính

Tài liệu

100

50

 

 

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất

Bản mô tả

100

100

 

 

- Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu

Thửa

100

100

 

 

- Tính diện tích

Thửa

100

100

 

 

- Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất

Thửa

100

100

 

 

- Kiểm tra thực địa:

 

 

 

 

 

+ Đối soát hình thể, loại đất

Thửa

100

100

 

 

+ Kiểm tra kích thước cạnh hoặc vị trí điểm đỉnh thửa đất

Thửa

100

100

 

 

- Bổ sung sổ mục kê

Thửa

100

100

 

V

Trích đo địa chính

 

 

 

 

1

Trích đo địa chính thửa đất

 

 

 

 

 

- Tài liệu kiểm định máy móc thiết bị

Tài liệu

100

100

 

 

- Sổ đo các loại

Sổ

100

100

 

 

- Tài liệu tính toán các loại

Tài liệu

100

100

 

 

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất

Bản mô tả

100

100

 

 

- Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất

Thửa

100

100

 

 

- Tính diện tích

Thửa

100

100

 

 

- Hình thể, kích thước, loại đất thửa đất ngoài thực địa

Thửa

100

100

 

 

- Bản số, bản vẽ trên giấy

Bản vẽ

100

100

 

2

Trích đo địa chính cụm các thửa đất (khu đất)

 

 

 

 

 

- Tài liệu kiểm định máy móc thiết bị

Tài liệu

100

20

 

 

- Lưới đo vẽ

 

 

 

 

 

+ Sơ đồ lưới

Tài liệu

100

50

 

 

+ Sổ đo các loại

Sổ

50

20

 

 

+ Tài liệu tính toán các loại

Tài liệu

50

10

 

 

+ Tính toán bình sai, đánh giá độ chính xác

Điểm, tuyến

100

20

 

 

+ Đo kiểm tra thực địa

Điểm, tuyến

10

5

 

 

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất

Bản mô tả

100

20

 

 

- Kiểm tra thực địa:

 

 

 

 

 

+ Đối soát hình thể, loại đất các thửa đất, vị trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ (100% nội dung /mảnh)

Mảnh

30

10

 

 

+ Kiểm tra kích thước cạnh và vị trí điểm đỉnh thửa đất (10% tổng số thửa/mảnh)

Mảnh

30

10

 

 

- Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất

Thửa

100

20

 

 

- Cơ sở toán học bản đồ

Mảnh

100

20

 

 

- Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu (kiểm tra trên bản đồ số, bản đồ giấy)

Mảnh

50

20

 

 

- Trình bày trong, ngoài khung bản đồ

Mảnh

100

20

 

 

- Tiếp biên

Mảnh

100

20

 

 

- Tính diện tích, tổng hợp diện tích

Mảnh

100

20

 

 

- Kiểm tra tính đồng bộ giữa các loại tài liệu

Mảnh

100

20

 

 

- Bảng tổng hợp các loại

Tài liệu

100

30

 

 

- Sổ mục kê đất đai

Quyển

100

20

 

 

- Biên tập và in bản đồ

Mảnh

100

20

 

VI

Số hóa bản đồ địa chính

 

 

 

 

 

- Quét, nắn bản đồ địa chính

Mảnh

100

20

 

 

- Số hóa nội dung bản đồ địa chính

Mảnh

100

20

 

 

- Tính diện tích

Mảnh

100

20

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 18
26/2024/TT-BTNMT Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính 발효 중 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 발효 중 71/2024/NĐ-CP Nghị định số 71/2024/NĐ-CP Quy định về giá đất 발효 중 27/2023/QH15 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 발효 중 101/2024/NĐ-CP Nghị định số 101/2024/NĐ-CP Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai 발효 중 102/2024/NĐ-CP Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 발효 중 25/2024/TT-BTNMT Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT Quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 발효 중 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 발효 중 29/2023/QH15 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 발효 중 32/2024/QH15 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 발효 중 29/2024/TT-BTNMT Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 발효 중 60/2021/NĐ-CP Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập 발효 중 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên 발효 중 11/2024/TT-BTNMT Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất 발효 중 27/2018/QH14 Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 발효 중 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 발효 중 65/2025/QH15 Luật tổ chức chính quyền địa phương số 65/2025/QH15 만료됨
36/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Điện Biên
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.