Nghị quyết 36/2026/NQ-HĐND của Đồng Tháp

Nghị quyết số 36/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp sửa đổi, bổ sung mức hỗ trợ bảo vệ rừng đặc dụng và phòng hộ, cũng như mức hỗ trợ khoán bảo vệ rừng. Các mức hỗ trợ được quy định chi tiết cho các đối tượng khác nhau, bao gồm nhà nước, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân, và Ủy ban nhân dân cấp xã.

Document No.36/2026/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityĐồng Tháp
Signed byNgô Chí Cường — Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
Updated24/07/2026
SectorNông Nghiệp Và Môi Trường
FieldLâm Nghiệp
Issued date09/07/2026
Effective date20/07/2026
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Nghị quyết số 36/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp sửa đổi, bổ sung mức hỗ trợ bảo vệ rừng đặc dụng và phòng hộ, cũng như mức hỗ trợ khoán bảo vệ rừng. Các mức hỗ trợ được quy định chi tiết cho các đối tượng khác nhau, bao gồm nhà nước, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân, và Ủy ban nhân dân cấp xã.

Scope of application

Nhà nước, Ban Quản lý rừng đặc dụng, Ban Quản lý rừng phòng hộ, Doanh nghiệp nhà nước, Hộ gia đình, Cá nhân, Cộng đồng dân cư, Ủy ban nhân dân cấp xã

Key points

  • Nhà nước và cộng đồng dân cư được hỗ trợ kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng với mức 500.000 đồng/ha/năm và 1.000.000 đồng/ha/năm tương ứng.
  • Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha/năm cho bảo vệ rừng phòng hộ, trong đó vùng ven biển là 1.5 lần mức này.
  • Mức hỗ trợ khoán bảo vệ rừng đặc dụng và rừng phòng hộ là 1.000.000 đồng/ha/năm và 1.500.000 đồng/ha/năm cho diện tích thuộc vùng ven biển.
  • Các Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê được hỗ trợ 300.000 đồng/ha/năm.
  • Mức hỗ trợ lập hồ sơ lần đầu và quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng là 150.000 đồng/ha và 7% trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Cải thiện chất lượng bảo vệ rừng đặc dụng và phòng hộ, tăng cường sự tham gia của cộng đồng dân cư trong việc quản lý rừng.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí hỗ trợ kinh phí cho các đối tượng có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách địa phương.

❓ Frequently asked questions

Nhà nước hỗ trợ bao nhiêu tiền để bảo vệ rừng đặc dụng?

Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng với mức 500.000 đồng/ha/năm.

Cộng đồng dân cư được hỗ trợ bao nhiêu tiền để bảo vệ rừng phòng hộ?

Cộng đồng dân cư được hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha/năm cho bảo vệ rừng phòng hộ.

Mức hỗ trợ khoán bảo vệ rừng đặc dụng và rừng phòng hộ là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ khoán bảo vệ rừng đặc dụng là 1.000.000 đồng/ha/năm, trong khi đó cho diện tích thuộc vùng ven biển là 1.500.000 đồng/ha/năm.

Mức hỗ trợ lập hồ sơ lần đầu và quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ lập hồ sơ lần đầu cho khoán bảo vệ rừng là 150.000 đồng/ha; quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng là 7% trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.

Full text

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2026/NQ-HĐND

Đồng Tháp, ngày 09 tháng 7 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND

ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 58/2024/NĐ-CP của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Xét Tờ trình số 881/TTr-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 45/BC-HĐND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3

Điều 3. Mức hỗ trợ bảo vệ rừng đặc dụng

Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng, với mức như sau:

1. Ban Quản lý rừng đặc dụng, Ban Quản lý rừng phòng hộ, các đối tượng khác theo quy định tại các khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15: 500.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng đặc dụng được giao, ngoài kinh phí sự nghiệp thường xuyên của các đơn vị.

2. Cộng đồng dân cư được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng 1.000.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng đặc dụng được giao.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê: 300.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao quản lý.

4. Mức hỗ trợ lập hồ sơ lần đầu về bảo vệ rừng cho cộng đồng dân cư là 150.000 đồng/ha; quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng là 7% trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4

Điều 4. Mức hỗ trợ bảo vệ rừng phòng hộ

Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng phòng hộ, với mức như sau:

1. Ban Quản lý rừng phòng hộ, Ban Quản lý rừng đặc dụng, Doanh nghiệp nhà nước, các đối tượng khác theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15: 500.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng phòng hộ được giao, ngoài kinh phí sự nghiệp thường xuyên của các đơn vị.

2. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư: 1.000.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng phòng hộ được giao.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê: 300.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng phòng hộ được giao.

4. Mức hỗ trợ bảo vệ rừng phòng hộ đối với vùng đất ven biển bằng 1,5 lần mức quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này.

5. Mức hỗ trợ lập hồ sơ lần đầu về bảo vệ rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư là 150.000 đồng/ha; quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng là 7% trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm.”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 7

“Điều 7. Mức hỗ trợ khoán bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ

1. Nhà nước cấp kinh phí khoán bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, với mức như sau:

a) Mức hỗ trợ là 1.000.000 đồng/ha/năm;

b) Mức hỗ trợ là 1.500.000 đồng/ha/năm đối với diện tích rừng thuộc vùng đất ven biển.

2. Mức hỗ trợ lập hồ sơ lần đầu cho khoán bảo vệ rừng và quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng như sau:

a) Lập hồ sơ lần đầu cho khoán bảo vệ rừng: 150.000 đồng/ha;

b) Quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng: 7% trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm.”.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.

2. Các trường hợp đã thực hiện giao khoán, bảo vệ rừng trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì áp dụng mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 04 tháng 11 năm 2025 quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp cho đến khi kết thúc hợp đồng giao khoán.

3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa XI, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2026./.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính;

- Cục Kiểm tra VB và TCTHPL (Bộ Tư pháp);

- Kiểm toán nhà nước Khu vực IX;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Ủy ban nhân dân tỉnh;

- UBMTTQVN tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;

- Văn phòng: Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;

- TT.HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;

- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;

- Lưu: VT, P.CTHĐND.

CHỦ TỊCH

Ngô Chí Cường

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 11
156/2018/NĐ-CP Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp. In effect 16/2017/QH14 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 In effect 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Expired 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 In effect 58/2024/NĐ-CP Nghị định số 58/2024/NĐ-CP Một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp In effect 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật In effect 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 In effect 42/2026/NĐ-CP Nghị định số 42/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm In effect 146/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15 In effect 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật In effect 91/2024/NĐ-CP Nghị định số 91/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp In effect
36/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết 36/2026/NQ-HĐND của Đồng Tháp
In effect
↓ Documents affected by this document
Amends 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.