Nghị quyết Quy định tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Nghị quyết này quy định tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, áp dụng cho các tổ chức cung cấp nước sạch. Tỷ lệ để lại là 8% hoặc 5%, tùy theo khu vực cụ thể.

Document No.36/2026/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityThái Nguyên
Signed byBùi Văn Lương — Chủ tịch
Updated10/07/2026
SectorTài Chính, Thuế, Phí, Lệ Phí, Các Khoản Thu Khác
FieldPhí Và Lệ PhíBảo Vệ Môi Trường
Issued date25/06/2026
Effective date25/06/2026
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Nghị quyết này quy định tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, áp dụng cho các tổ chức cung cấp nước sạch. Tỷ lệ để lại là 8% hoặc 5%, tùy theo khu vực cụ thể.

Scope of application

Người nộp phí, tổ chức thu phí, các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thu, nộp, quản lý phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và các tổ chức cá nhân khác.

Key points

  • Tổ chức cung cấp nước sạch: Để lại 8% hoặc 5% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí (tùy theo khu vực cụ thể).
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 25 tháng 6 năm 2026, thay thế các Nghị quyết cũ.
  • Phụ lục I quy định tỷ lệ để lại 8% cho một số xã/phường, Phụ lục II quy định tỷ lệ để lại 5% cho một số xã/phường.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
  • Các cơ quan nhà nước và tổ chức có liên quan được giao giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giảm chi phí cho hoạt động thu phí, tăng hiệu quả sử dụng nguồn lực bảo vệ môi trường.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quản lý và giám sát việc thu phí đối với các khu vực có tỷ lệ để lại thấp hơn.

❓ Frequently asked questions

Nghị quyết này áp dụng cho tổ chức nào?

Nghị quyết áp dụng cho tổ chức cung cấp nước sạch và các cơ quan, tổ chức liên quan đến thu, nộp, quản lý phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường là bao nhiêu?

Tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường là 8% hoặc 5%, tùy theo khu vực cụ thể, được quy định trong Phụ lục I và II của Nghị quyết.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.

Các Nghị quyết cũ sẽ bị thay thế như thế nào?

Các Nghị quyết sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, cụ thể là Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐND, Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND, Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND và Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND.

Ai chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết?

Trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết được giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

Full text

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH THÁI NGUYÊN

Số: 36/2026/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thái Nguyên, ngày 25 tháng 6 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Quy định tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 346/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;

Xét Tờ trình số 196/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
quy định mức thu, tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế -
Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 226/BC-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên giải trình, làm rõ một số
nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các Tổ đại biểu tại Kỳ họp thứ tư (Kỳ họp chuyên đề) Hội đồng nhân dân tỉnh
Khóa XV; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Nghị quyết quy định tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

2. Đối tượng áp dụng

Người nộp phí, tổ chức thu phí, các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có
liên quan đến thu, nộp, quản lý phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và các tổ chức cá nhân khác, có liên quan.

Điều 2. Quy định tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

1. Tổ chức cung cấp nước sạch: Để lại 8% trên tổng số tiền phí thu được để
trang trải chi phí cho hoạt động thu phí
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).

2. Tổ chức cung cấp nước sạch: Để lại 5% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí (Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo).

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.

2. Các Nghị quyết sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:

a) Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 5 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

b) Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 5 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và khai thác khoáng sản
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

c) Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định mức thu phí đối với hoạt động cung cấp
dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

d) Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn quy định tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường
đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV,
Kỳ họp thứ tư (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2026./.

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);

- Chính phủ (Báo cáo);

- Bộ Tài chính (Báo cáo);

- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Báo cáo);

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành
pháp luật - Bộ Tư pháp (Kiểm tra);

- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

- Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XV;

- Các cơ quan ngành dọc Trung ương
đóng trên địa bàn tỉnh;

- Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành của tỉnh;

- TT HĐND, UBND các xã, phường;

- Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên;
Trung tâm Thông tin tỉnh;

- Lưu: VT, CTHĐND.

CHỦ TỊCH


 

 

 


Bùi Văn Lương

Phụ lục

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 36/2026/NQ-HĐND)

Phụ lục I

QUY ĐỊNH TỶ LỆ ĐỂ LẠI TIỀN PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (TỶ LỆ 8%)

TT

Tên xã, phường

TT

Tên xã, phường

1

Phường Bắc Kạn

20

Xã Côn Minh

2

Phường Đức Xuân

21

Xã Cường Lợi

3

Xã Phong Quang

22

Xã Na Rì

4

Xã Phủ Thông

23

Xã Trần Phú

5

Xã Cẩm Giàng

24

Xã Văn Lang

6

Xã Bạch Thông

25

Xã Xuân Dương

7

Xã Vĩnh Thông

26

Xã Bằng Vân

8

Xã Chợ Mới

27

Xã Ngân Sơn

9

Xã Thanh Thịnh

28

Xã Thượng Quan

10

Xã Tân Kỳ

29

Xã Nà Phặc

11

Xã Thanh Mai

30

Xã Hiệp Lực

12

Xã Yên Bình

31

Xã Chợ Rã

13

Xã Chợ Đồn

32

Xã Ba Bể

14

Xã Yên Phong

33

Xã Phúc Lộc

15

Xã Nghĩa Tá

34

Xã Thượng Minh

16

Xã Yên Thịnh

35

Xã Bằng Thành

17

Xã Quảng Bạch

36

Xã Nghiên Loan

18

Xã Nam Cường

37

Xã Cao Minh

19

Xã Đồng Phúc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục II

QUY ĐỊNH TỶ LỆ ĐỂ LẠI TIỀN PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (TỶ LỆ 5%)

TT

Tên xã, phường

TT

Tên xã, phường

1

Phường Phan Đình Phùng

29

Xã Quang Sơn

2

Phường Linh Sơn

30

Xã Trại Cau

3

Phường Tích Lương

31

Xã Nam Hoà

4

Phường Gia Sàng

32

Xã Văn Hán

5

Phường Quyết Thắng

33

Xã Văn Lăng

6

Phường Quan Triều

34

Phường Sông Công

7

Xã Tân Cương

35

Phường Bá Xuyên

8

Xã Đại Phúc

36

Phường Bách Quang

9

Xã Đại Từ

37

Xã Phú Lương

10

Xã Đức Lương

38

Xã Vô Tranh

11

Xã Phú Thịnh

39

Xã Yên Trạch

12

Xã La Bằng

40

Xã Hợp Thành

13

Xã Phú Lạc

41

Xã Định Hoá

14

Xã An Khánh

42

Xã Bình Yên

15

Xã Quân Chu

43

Xã Trung Hội

16

Xã Vạn Phú

44

Xã Phượng Tiến

17

Xã Phú Xuyên

45

Xã Phú Đình

18

Phường Phổ Yên

46

Xã Bình Thành

19

Phường Vạn Xuân

47

Xã Kim Phượng

20

Phường Trung Thành

48

Xã Lam Vỹ

21

Xã Thành Công

49

Xã Võ Nhai

22

Xã Phúc Thuận

50

Xã Dân Tiến

23

Xã Phú Bình

51

Xã Nghinh Tường

24

Xã Tân Thành

52

Xã Thần Sa

25

Xã Điềm Thụy

53

Xã La Hiên

26

Xã Kha Sơn

54

Xã Tràng Xá

27

Xã Tân Khánh

55

Xã Sảng Mộc

28

Xã Đồng Hỷ

 

 

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

36/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết Quy định tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 7
289/2025/NĐ-CP Nghị định số 289/2025/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật In effect 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật In effect 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 In effect 197/2025/QH15 Nghị quyết số 197/2025/QH15 Về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật In effect 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật In effect 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 In effect 126/2024/NĐ-CP Nghị định số 126/2024/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội In effect
Abolishes 5
20/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2022/NQ-HĐND Quy định định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Giang Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.