Quyết định số 360/2014/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét, công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống và xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 70/2010/QĐ-UBND ngày 29/6/2010 của UBND tỉnh Bắc Giang

Quyết định 360/2014/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét công nhận làng nghề và xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ở tỉnh Bắc Giang. Các nội dung chính bao gồm việc bổ sung tiêu chuẩn, quy trình xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú; yêu cầu về hồ sơ đề nghị công nhận làng nghề; và sửa đổi biểu 2b.

문서 번호360/2014/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Bắc Ninh
서명자Lại Thanh Sơn — Phó Chủ tịch
업데이트19. 07. 2026
산업Công Thương
분야Chưa Phân Loại
발행일16. 08. 2014
발효일28. 06. 2014
효력 만료일
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định 360/2014/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét công nhận làng nghề và xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ở tỉnh Bắc Giang. Các nội dung chính bao gồm việc bổ sung tiêu chuẩn, quy trình xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú; yêu cầu về hồ sơ đề nghị công nhận làng nghề; và sửa đổi biểu 2b.

적용 범위

UBND cấp xã, huyện, tỉnh Bắc Giang; Sở Công Thương; các đơn vị có liên quan; cá nhân tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực làng nghề.

핵심 사항

  • Cá nhân → được xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú → theo tiêu chuẩn và quy trình của Thông tư số 01/2007/TT-BCN và Thông tư số 26/2011/TT-BCT.
  • UBND cấp xã → lưu giữ 1 bộ hồ sơ đề nghị công nhận làng nghề, trong đó có Danh sách hộ tham gia làm nghề; Bản tóm tắt kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn.
  • UBND cấp huyện → lưu giữ 1 bộ hồ sơ đề nghị công nhận làng nghề.
  • Hội đồng cấp tỉnh → lưu giữ 1 bộ hồ sơ đề nghị công nhận làng nghề.
  • Cá nhân/đơn vị → nộp bản sao có chứng thực các văn bản chứng nhận giải thưởng qua đường bưu điện hoặc bản scan từ bản gốc nếu áp dụng nộp hồ sơ qua mạng thông tin điện tử.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc xét công nhận làng nghề và xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm gánh nặng về thủ tục hành chính đối với các đơn vị và cá nhân liên quan.

❓ 자주 묻는 질문

Cá nhân nào có thể được xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú?

Cá nhân tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực làng nghề và đáp ứng tiêu chuẩn của Thông tư số 01/2007/TT-BCN và Thông tư số 26/2011/TT-BCT.

UBND cấp xã lưu giữ bao nhiêu bộ hồ sơ khi đề nghị công nhận làng nghề?

UBND cấp xã lưu giữ 1 bộ hồ sơ, trong đó có Danh sách hộ tham gia làm nghề; Bản tóm tắt kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn.

Các văn bản chứng nhận giải thưởng cần được nộp như thế nào?

Các văn bản chứng nhận giải thưởng phải được nộp qua đường bưu điện hoặc bản scan từ bản gốc nếu áp dụng nộp hồ sơ qua mạng thông tin điện tử.

Quyết định này có hiệu lực khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Các biểu cần được sửa đổi là gì?

Biểu 2b ban hành kèm theo Quyết định này cần được sửa đổi.

전문

QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét, công nhận làng nghề,
làng nghề truyền thống và xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người
có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 70/2010/QĐ-UBND ngày 29/6/2010 của UBND tỉnh Bắc Giang 
____________________
 
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 03/12/2004;

Căn cứ Thông tư số 01/2007/TT-BCN ngày 11/01/2007 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) hướng dẫn tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú;

Căn cứ Thông tư số 26/2011/TT-BCT ngày 11/7/2011 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính tại Thông tư số 01/2007/TT-BCN ngày 11/01/2007 của Bộ Công nghiệp hướng dẫn tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 12/TTr-SCT ngày 28/4/2014; Sở Tư pháp tại Công văn số 104/BC-STP ngày 05/6/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống và xét tặng nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 70/2010/QĐ-UBND ngày 29/6/2010 của UBND tỉnh Bắc Giang (sau đây gọi tắt là Quyết định số 70/2010/QĐ-UBND), cụ thể:

1. Bổ sung Điều 1 như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú thực hiện theo Thông tư số 01/2007/TT-BCN ngày 11/01/2007 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) hướng dẫn tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú và Thông tư số 26/2011/TT-BCT ngày 11/7/2011 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính tại Thông tư số 01/2007/TT-BCN ngày 11/01/2007 của Bộ Công nghiệp hướng dẫn tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú”.

2. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 9 như sau:

“b) Làng có nghề đề nghị công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống lập 03 (ba) bộ hồ sơ, trong đó UBND cấp xã lưu giữ 01 bộ, UBND cấp huyện lưu giữ 01 bộ và Hội đồng cấp tỉnh lưu giữ 01 bộ.

Đối với thành phần hồ sơ là Danh sách hộ tham gia làm nghề; Bản tóm tắt kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn trong 02 năm gần nhất; Bản xác nhận thực hiện tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước, có xác nhận của UBND cấp xã; Bản tóm tắt quá trình hình thành, phát triển của nghề truyền thống, có xác nhận của UBND cấp xã thực hiện theo các biểu 1a, 1b, 1c, 1d ban hành kèm theo Quyết định số 70/2010/QĐ-UBND.”

3. Sửa đổi điểm d khoản 2 Điều 9 như sau:

“d) Bản sao có chứng thực các văn bản chứng nhận giải thưởng nộp hồ sơ qua đường bưu điện, hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, hoặc bản scan từ bản gốc nếu thủ tục hành chính áp dụng nộp hồ sơ qua mạng thông tin điện tử (nếu có).”

4. Sửa đổi biểu 2b ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã, các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

360/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 360/2014/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét, công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống và xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 70/2010/QĐ-UBND ngày 29/6/2010 của UBND tỉnh Bắc Giang
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.