Quyết định này sửa đổi, bổ sung mức thu phí sử dụng lề đường, bến, bãi mặt nước đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng quá cảnh, hàng gửi kho ngoại quan tại tỉnh Quảng Ninh. Mức phí được điều chỉnh cho các loại hàng hóa vận chuyển bằng xe container và xe tải dưới 10 tấn.
适用范围
Các doanh nghiệp vận chuyển hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng quá cảnh, hàng gửi kho ngoại quan tại tỉnh Quảng Ninh.
要点
- Doanh nghiệp được/đối tượng sử dụng lề đường, bến, bãi mặt nước khi vận chuyển hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng quá cảnh, hàng gửi kho ngoại quan sẽ phải nộp phí theo mức mới quy định.
- Mức phí đối với hàng hóa chở trên xe container: Container 40' - Hàng đông lạnh, đường tinh luyện: 4.000.000 đồng; Container 20': 2.000.000 đồng; Container 40' - Hàng hóa khác: 3.000.000 đồng; Container 20': 1.500.000 đồng.
- Mức phí đối với hàng hóa vận chuyển trên xe tải dưới 10 tấn: Dưới 5 tấn: 1.000.000 đồng/phương tiện; Từ 5 tấn đến dưới 10 tấn: 1.500.000 đồng/phương tiện.
- Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký.
🌐 本文件的社会影响
- Doanh nghiệp sẽ phải chi trả thêm phí khi vận chuyển hàng hóa, tăng gánh nặng tài chính.
- Tuy nhiên, mức phí mới được điều chỉnh phù hợp với thực tế vận tải, giúp đảm bảo thu phí một cách công bằng và hiệu quả.
❓ 常见问题
Mức phí mới đối với container 40' là bao nhiêu?
Mức phí mới cho container 40' chở hàng đông lạnh, đường tinh luyện là 4.000.000 đồng; container 20': 2.000.000 đồng.
Doanh nghiệp phải nộp phí khi vận chuyển hàng hóa trên xe tải dưới 10 tấn?
Đúng, doanh nghiệp phải nộp phí: Dưới 5 tấn: 1.000.000 đồng/phương tiện; Từ 5 tấn đến dưới 10 tấn: 1.500.000 đồng/phương tiện.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký.
Mức phí mới áp dụng cho hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng quá cảnh, hàng gửi kho ngoại quan ở tỉnh Quảng Ninh?
Đúng, mức phí mới chỉ áp dụng cho các loại hàng hóa này tại tỉnh Quảng Ninh.
Các doanh nghiệp cần làm gì để tuân thủ Quyết định này?
Các doanh nghiệp cần điều chỉnh kế hoạch vận chuyển và chi phí dựa trên mức phí mới quy định trong Quyết định này.
全文
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định sửa đổi sung mức thu phí sử dụng lề đường, bến, bãi mặt nước đối với
hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng quá cảnh, hàng gửi kho ngoại quan tại
Quyết định số 1459/2012/QĐ-UBND ngày 15/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
__________________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XI, kỳ họp thứ 10 về việc bổ sung, điều chỉnh khung mức thu một số loại phí, lệ phí, quy định mức thu cụ thể một số loại phí;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 5371/STC-QLG ngày 20/12/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định sửa đổi, bổ sung mức thu phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng quá cảnh, hàng gửi kho ngoại quan trong địa bàn tỉnh Quảng Ninh tại Quyết định số 1459/2012/QĐ-UBND ngày 15/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
1. Bổ sung mức thu phí đối với một số loại hàng hóa chở trên xe container vào Phụ lục kèm theo Quyết định số 1459/2012/QĐ-UBND:
|
TT |
Hàng hóa |
Đơn vị tính |
Mức phí |
|
1 |
Hàng đông lạnh, đường tinh luyện |
đồng/container |
Container 40’: 4.000.000 Container 20’: 2.000.000 |
|
2 |
Hàng hóa khác |
đồng/container |
Container 40’: 3.000.000 Container 20’: 1.500.000 |
2. Sửa đổi mức thu phí đối với hàng hóa vận chuyển trên xe tải dưới 10 tấn tại mục 10 Phụ lục kèm theo Quyết định số 1459/2012/QĐ-UBND:
|
TT |
Hàng hóa |
Đơn vị tính |
Mức phí |
|
10 |
Hàng hóa vận chuyển trên xe tải |
|
|
|
- |
Dưới 5 tấn |
đồng/phương tiện |
1.000.000 |
|
- |
Từ 5 tấn đến dưới 10 tấn |
đồng/phương tiện |
1.500.000 |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Công thương, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Móng Cái, huyện Hải Hà, huyện Bình Liêu; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。