Quyết định số 36a/2016/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Quyết định số 36a/2016/QĐ-UBND quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, áp dụng cho các cấp học từ mầm non đến trung cấp và cao đẳng. Mức học phí được xác định theo vùng khác nhau, kèm theo quy định về miễn giảm học phí.

문서 번호36a/2016/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Lạng Sơn
서명자Nguyễn Công Trưởng — Phó chủ tịch
업데이트16. 07. 2026
산업Giáo Dục Và Đào Tạo, Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일26. 08. 2016
발효일05. 09. 2016
효력 만료일01. 09. 2017
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 36a/2016/QĐ-UBND quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, áp dụng cho các cấp học từ mầm non đến trung cấp và cao đẳng. Mức học phí được xác định theo vùng khác nhau, kèm theo quy định về miễn giảm học phí.

적용 범위

Các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, bao gồm các trường mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông và đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng.

핵심 사항

  • Phạm vi áp dụng: Mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn cho các cấp học từ mầm non đến trung cấp và cao đẳng.
  • Mức học phí cụ thể: Học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông và GDTX cấp THPT có mức khác nhau theo vùng; học phí đào tạo trình độ Trung cấp, Cao đẳng cũng có các nhóm ngành với mức thu khác nhau.
  • Miễn giảm học phí: Thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Thông tư số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH của Chính phủ.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực từ ngày 05 tháng 9 năm 2016.
  • Chỉ đạo thực hiện: Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan triển khai, hướng dẫn việc thực hiện quyết định này.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo quyền lợi học tập cho học sinh, đặc biệt là những học sinh ở vùng sâu, vùng xa.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho một số gia đình có thu nhập thấp khi phải trả mức học phí cao hơn so với trước đây.

❓ 자주 묻는 질문

Mức học phí cụ thể là bao nhiêu?

Học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông và GDTX cấp THPT có mức khác nhau theo vùng: 110.000 đồng/tháng/học sinh tại các phường thuộc Thành phố Lạng Sơn; 70.000 - 35.000 đồng/tháng/học sinh tại Thị trấn các huyện lỵ và thị trấn Na Dương, thị trấn Đồng Đăng; 35.000 - 90.000 đồng/tháng/học sinh tại các xã, thị trấn còn lại. Mức học phí đào tạo trình độ Trung cấp, Cao đẳng từ 150.000 đến 450.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.

Quyết định này áp dụng cho các cơ sở giáo dục công lập nào?

Quyết định áp dụng cho tất cả các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, bao gồm các trường mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông và đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng.

Có quy định miễn giảm học phí không?

Có, thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Thông tư số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH của Chính phủ.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2016.

Có cơ quan nào chịu trách nhiệm triển khai quyết định này không?

Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai, hướng dẫn việc thực hiện Quyết định.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập

năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

______________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 – 2021;

Căn cứ Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND ngày 29/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Về việc quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2016 – 2017 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 211a/TTr-STC  ngày 24/8/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2016- 2017 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: 

 Mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, bao gồm:

 a) Cấp học Mầm non.

 b) Cấp học Trung học cơ sở.

 c) Cấp học Trung học phổ thông.

d) Đào tạo trình độ Trung cấp, Cao đẳng.

2. Quy định về mức thu học phí:

a) Học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp Trung học phổ thông (THPT):    

                                                                                                                                                Đơn vị: đồng/tháng/học sinh

Cấp học/Vùng

Mầm non

Trung học cơ sở

Trung học phổ thông; GDTX cấp THPT

 1. Các phường thuộc Thành phố Lạng Sơn

110.000

70.000

90.000

 2. Thị trấn các huyện lỵ và thị trấn Đồng Đăng, thị trấn Na Dương

70.000

45.000

60.000

 3. Các xã, thị trấn còn lại

35.000

30.000

35.000

b) Học phí đào tạo trình độ Trung cấp, Cao đẳng:

Đơn vị tính: đồng/tháng/học sinh, sinh viên

STT

Nhóm ngành

Mức thu

Trung cấp

Cao đẳng

1

Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản

200.000

250.000

2

Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch

200.000

250.000

3

Y dược

400.000

450.000

4

Đào tạo nghề

150.000

180.000

3. Về miễn, giảm học phí: Thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ và Thông tư số  09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2016.

Điều 3. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ngành, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính,   Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

36a/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 36a/2016/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.