Quyết định này ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2011, áp dụng cho việc tính thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, bồi thường và xác định giá trị quyền sử dụng đất. Quyết định có hiệu lực từ ngày 1/1/2011.
适用范围
Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
要点
- Căn cứ pháp lý: Luật Đất đai năm 2003 và các nghị định, thông tư liên quan.
- Bảng giá được sử dụng làm căn cứ để tính thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, bồi thường, xác định giá trị quyền sử dụng đất.
- Khi có biến động về giá đất, Uỷ ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm xây dựng phương án và đề xuất điều chỉnh bảng giá.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1/1/2011.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Cung cấp cơ sở pháp lý cho việc quản lý, sử dụng đất đai một cách công bằng và minh bạch.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình thực hiện các thủ tục liên quan đến đất đai do cần cập nhật bảng giá thường xuyên.
❓ 常见问题
Bảng giá được sử dụng để tính toán những gì?
Bảng giá được sử dụng để tính thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, bồi thường và xác định giá trị quyền sử dụng đất.
Khi nào bảng giá cần điều chỉnh?
Khi có biến động tăng do đầu tư cơ sở hạ tầng mới hoặc thửa đất, khu vực chưa xác định trong bảng giá đất, Uỷ ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm xây dựng phương án và đề xuất điều chỉnh.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các Sở ban ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Bảng giá được sử dụng trong bao nhiêu năm?
Bảng giá được áp dụng cho năm 2011, nhưng cần điều chỉnh theo biến động thực tế để đảm bảo tính công bằng và minh bạch.
全文
TỈNH GIA LAI
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2011
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên & Môi trường và Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX tại kỳ họp thứ hai mươi mốt về phê chuẩn giá đất của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2011;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1994/TTr-STNMT ngày 04/11/2010 về việc phê duyệt giá đất tỉnh Gia Lai năm 2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2011, sử dụng làm căn cứ để:
1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003; làm cơ sở xác định giá sàn trong các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, xác định giá đất theo giá thị trường để giao đất có thu tiền sử dụng đất, xác định giá trị quyền sử dụng đất theo giá thị trường để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;
3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;
4. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu tiền lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;
5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;
6. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật;
7. Đối với lô, thửa đất giao cho các dự án, Uỷ ban nhân dân tỉnh có quy định riêng.
Điều 2. Khi giá đất có biến động tăng do đầu tư cơ sở hạ tầng mới, những thửa đất, khu vực chưa xác định trong bảng giá đất hoặc có biến động (tăng, giảm) về giá đất thị trường thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng phương án giá đất, đề xuất với Sở Tài nguyên và Môi trường để Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp cùng các ngành liên quan thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình phát triển chung của địa phương.
Điều 3. Các Ông Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các Sở ban ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。