Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND Về Quy định mức phụ cấp, nguồn chi trả phụ cấp đối với khuyến nông viên cơ sở và cộng tác viên khuyến nông cơ sở

Nghị quyết này quy định mức phụ cấp cho khuyến nông viên cơ sở và cộng tác viên khuyến nông cơ sở, đồng thời xác định nguồn chi trả và thời gian áp dụng từ ngày 1/1/2012.

문서 번호37/2011/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Phú Thọ
서명자Nguyễn Doãn Khánh — Chủ tịch
업데이트22. 07. 2026
산업Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
분야Chưa Phân Loại
발행일12. 12. 2011
발효일
효력 만료일01. 01. 2016
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức phụ cấp cho khuyến nông viên cơ sở và cộng tác viên khuyến nông cơ sở, đồng thời xác định nguồn chi trả và thời gian áp dụng từ ngày 1/1/2012.

적용 범위

Khuyến nông viên cơ sở, cộng tác viên khuyến nông cơ sở

핵심 사항

  • Khuyến nông viên cơ sở: Tổ trưởng có trình độ đại học nhận 750.000 đồng/người/tháng; Tổ viên có trình độ đại học nhận 650.000 đồng/người/tháng.
  • Cộng tác viên khuyến nông cơ sở: Nhận 150.000 đồng/người/tháng.
  • Nguồn chi trả: Từ ngân sách tỉnh (nguồn chi sự nghiệp phát triển kinh tế).
  • Thời gian áp dụng: Từ ngày 1/1/2012.
  • Cộng tác viên ở địa bàn huyện Tân Sơn, các xã đặc biệt khó khăn và khu dân cư đặc biệt khó khăn nhận 150.000 đồng/người/tháng từ ngân sách tỉnh; cộng tác viên ở các địa bàn khác nhận 100.000 đồng/người/tháng từ ngân sách tỉnh, phần còn lại do kinh phí hoạt động khuyến nông cơ sở cấp xã quản lý.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường sự gắn kết giữa người dân và các chuyên gia khuyến nông, nâng cao hiệu quả công tác khuyến nông.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên do phải chi trả phụ cấp cho khuyến nông viên cơ sở và cộng tác viên.

❓ 자주 묻는 질문

Khuyến nông viên cơ sở có trình độ đại học nhận bao nhiêu tiền?

750.000 đồng/người/tháng.

Cộng tác viên khuyến nông cơ sở ở địa bàn nào nhận 150.000 đồng/người/tháng?

Cộng tác viên ở huyện Tân Sơn, các xã đặc biệt khó khăn và khu dân cư đặc biệt khó khăn.

Nguồn chi trả phụ cấp cho khuyến nông viên cơ sở từ đâu?

Từ ngân sách tỉnh (nguồn chi sự nghiệp phát triển kinh tế).

Thời gian áp dụng của Nghị quyết này là khi nào?

Từ ngày 1/1/2012.

Cộng tác viên ở các địa bàn khác nhận bao nhiêu tiền?

100.000 đồng/người/tháng từ ngân sách tỉnh, phần còn lại do kinh phí hoạt động khuyến nông cơ sở cấp xã quản lý.

전문

 NGHỊ QUYẾT

Về Quy định mức phụ cấp, nguồn chi trả phụ cấp đối với khuyến nông viên cơ sở

và cộng tác viên khuyến nông cơ sở

________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ BA

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông;

Sau khi xem xét Tờ trình số 4218/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị phê duyệt mức phụ cấp, nguồn chi trả phụ cấp đối với khuyến nông viên cơ sở và cộng tác viên khuyến nông cơ sở; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và thảo luận,

QUYẾT NGHỊ:

   Điều 1. Quy định mức phụ cấp, nguồn chi trả phụ cấp đối với khuyến nông viên cơ sở và cộng tác viên khuyến nông cơ sở như sau:

1. Mức phụ cấp.

a) Đối với khuyến nông viên cơ sở:

- Tổ trưởng: Có trình độ đại học 750.000 đồng/người/tháng; có trình độ trung cấp 650.000 đồng/người/tháng;

- Tổ viên: Có trình độ đại học 650.000 đồng/người/tháng; có trình độ trung cấp 550.000 đồng/người/tháng.

b) Đối với cộng tác viên khuyến nông cơ sở: 150.000 đồng/người/tháng.

2. Nguồn chi trả phụ cấp.

a) Đối với khuyến nông viên cơ sở: Từ ngân sách tỉnh (nguồn chi sự nghiệp phát triển kinh tế);

b) Đối với cộng tác viên khuyến nông cơ sở:

- Cộng tác viên khuyến nông cơ sở tại địa bàn huyện Tân Sơn, các xã đặc               biệt khó khăn, các khu dân cư đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành của Chính phủ và Ủy ban Dân tộc: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 150.000 đồng/người/tháng từ nguồn chi sự nghiệp phát triển kinh tế, số kinh phí này được bố trí cân đối hàng năm cho ngân sách cấp xã để chi trả;

- Cộng tác viên khuyến nông cơ sở ở các địa bàn còn lại: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100.000 đồng/người/tháng từ nguồn chi sự nghiệp phát triển kinh tế; phần còn lại sử dụng từ nguồn kinh phí hoạt động khuyến nông cơ sở do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, nếu thiếu ngân sách cấp huyện có trách nhiệm cân đối, cấp bù cho ngân sách cấp xã để chi trả.

3. Thời gian áp dụng chi trả phụ cấp: Từ ngày 01/01/2012.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

- Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về tổ chức khuyến nông cơ sở, mức phụ cấp, nguồn chi trả phụ cấp đối với khuyến nông viên cơ sở và cộng tác viên khuyến nông cơ sở; tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết;

- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 136/2008/NQ-HĐND ngày 01/4/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh và được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khoá XVII, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2011.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

37/2011/NQ-HĐND
Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND Về Quy định mức phụ cấp, nguồn chi trả phụ cấp đối với khuyến nông viên cơ sở và cộng tác viên khuyến nông cơ sở
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.