Nghị quyết số 37/2012/NQ-HĐND quy định mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo tại các điểm tiếp công dân khác nhau. Mức bồi dưỡng được xác định theo cấp độ của trụ sở tiếp công dân.
Đối tượng áp dụng
Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định trong Nghị quyết, người đứng đầu và cấp phó của họ, cán bộ, công chức được mời hoặc triệu tập làm nhiệm vụ, sỹ quan, hạ sỹ quan và chiến sỹ lực lượng vũ trang, cán bộ dân phòng, y tế, giao thông.
Các điểm cốt lõi
- Cán bộ, công chức tại trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh được bồi dưỡng 100.000 đồng/ngày/người; cấp huyện 85.000 đồng/ngày/người; cấp xã, phường, thị trấn 70.000 đồng/ngày/người.
- Người đang hưởng chế độ phụ cấp theo nghề thanh tra được bồi dưỡng với mức thấp hơn: cấp tỉnh 80.000 đồng/ngày/người; cấp huyện 65.000 đồng/ngày/người.
- Cán bộ, công chức khác khi trực tiếp tham gia từ 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc trở lên được hưởng toàn bộ mức chi bồi dưỡng, dưới 50% thì chỉ được hưởng 50%.
- Mức bồi dưỡng áp dụng cho người phối hợp làm nhiệm vụ tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân là 50.000 đồng/ngày/người.
- Cán bộ, công chức khi trực tiếp tham gia từ 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc trở lên được hưởng toàn bộ mức chi bồi dưỡng, dưới 50% thì chỉ được hưởng 50%.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp nâng cao chất lượng công tác tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo.
- Tác động tiêu cực: Chi phí bồi dưỡng có thể tăng thêm cho ngân sách địa phương.
❓ Câu hỏi thường gặp
Cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tại trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh được bồi dưỡng bao nhiêu tiền?
100.000 đồng/ngày/người.
Người đang hưởng chế độ phụ cấp theo nghề thanh tra khi làm nhiệm vụ tại trụ sở tiếp công dân cấp huyện được bồi dưỡng bao nhiêu?
65.000 đồng/ngày/người.
Cán bộ, công chức tham gia từ 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc trở lên được hưởng mức chi bồi dưỡng như thế nào?
Họ sẽ được hưởng toàn bộ mức chi bồi dưỡng.
Mức bồi dưỡng cho người phối hợp làm nhiệm vụ tại trụ sở tiếp công dân là bao nhiêu?
50.000 đồng/ngày/người.
Cán bộ, công chức khi tham gia từ 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc trở lên được hưởng mức chi bồi dưỡng như thế nào?
Họ sẽ được hưởng toàn bộ mức chi bồi dưỡng.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
_____________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHOÁ VIII, KỲ HỌP LẦN THỨ 04
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính và Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
Sau khi xem xét Tờ trình số 29/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân tỉnh; đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh như sau:
1. Bồi dưỡng theo ngày đối với cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại các điểm sau:
a) Tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân cấp tỉnh, cấp huyện, thành phố, cấp xã, phường, thị trấn;
b) Trụ sở cơ quan các sở, ban ngành tỉnh; (bao gồm cơ quan dân cử, cơ quan hành chính, cơ quan khối Đảng, cơ quan Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội).
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này, được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân.
b) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan tổ chức, đơn vị có thẩm quyền tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất; cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền mời, triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân.
c) Cán bộ, công chức, sỹ quan, hạ sỹ quan và chiến sỹ trong lực lượng vũ trang, cán bộ dân phòng, y tế, giao thông khi được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công phối hợp làm nhiệm vụ tiếp công dân, giữ gìn an ninh, trật tự, bảo đảm y tế tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân.
d) Cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
3. Mức chi:
a) Các đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này (trừ người đang hưởng chế độ phụ cấp theo nghề thanh tra) được bồi dưỡng với mức chi:
- Cấp tỉnh chi 100.000đồng/ngày/người.
- Cấp huyện chi 85.000đồng/ngày/người.
- Cấp xã, phường, thị trấn chi 70.000đồng/ngày/người.
b) Các đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này đang hưởng chế độ phụ cấp theo nghề thanh tra được bồi dưỡng với mức chi:
- Cấp tỉnh chi 80.000đồng/ngày/người.
- Cấp huyện chi 65.000đồng/ngày/người.
c) Các đối tượng quy định tại điểm c, d khoản 2 Điều này được bồi dưỡng với mức chi: 50.000 đồng/ngày/người.
4. Nguyên tắc áp dụng:
Các đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều này khi trực tiếp tham gia tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân từ 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc trở lên thì được hưởng toàn bộ mức chi bồi dưỡng, nếu dưới 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc thì được hưởng 50% mức chi bồi dưỡng.
Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khoá VIII, kỳ họp lần thứ 04 thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2012. Có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.