Nghị quyết số 37/2012/NQ-HĐND Về quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thôngtrên địa bàn tỉnh Kon Tum

문서 번호37/2012/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Quảng Ngãi
서명자Hà Ban — Chủ tịch
업데이트02. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Quản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
발행일13. 12. 2012
발효일23. 12. 2012
효력 만료일01. 01. 2017
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

NGHỊ QUYẾT

Về quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô bị tạm giữ do vi  phạm

pháp luật về trật tự an toàn giao thôngtrên địa bàn tỉnh Kon Tum

_______________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp luật về Phí và Lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 15/2003/TT-BTC ngày 07 tháng 3 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 85/TTr-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2012; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến tham gia của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

1. Đối tượng nộp phí

Là người sử dụng phương tiện giao thông vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông bị tạm giữ phương tiện giao thông.

Trường hợp phương tiện giao thông bị tạm giữ nhưng sau đó xác định người sử dụng phương tiện giao thông là không có lỗi trong việc vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông thì người sử dụng phương tiện giao thông không phải nộp phí trông giữ phương tiện. Nếu người sử dụng phương tiện đã nộp phí thì đơn vị thu phải hoàn trả lại tiền phí cho người sử dụng phương tiện.

2. Mức thu phí

Loại phương tiện

Mức thu phí
(01 xe/ngày đêm)

Xe đạp, xe thô sơ khác

5.000

đồng

Xe mô tô, xe máy 02 bánh, xe máy điện và các loại phương tiện có kết cấu tương tự.

50.000

đồng

Xe ô tô chở người từ 15 chỗ trở xuống, xe tải dưới 3,5 tấn, xe máy kéo.

100.000

đồng

Xe ô tô trên 15 chỗ ngồi, xe tải từ 3,5 tấn trở lên, xe đầu kéo; sơmi rơ mooc; xe chuyên dùng

150.000

đồng

3. Phân bổ số thu

- Nộp ngân sách nhà nước: 20% (số thu do cơ quan của tỉnh thu thì nộp vào ngân sách tỉnh; do cơ quan của huyện, thành phố thu thì nộp vào ngân sách huyện, thành phố);

- Số để lại cơ quan có thẩm quyền thu để trang trải chi phí: 80%. Đơn vị thu lập dự toán trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.

4. Quản lý, sử dụng tiền thu phí

Ðơn vị thu mở tài khoản tạm giữ tiền thu phí tại Kho bạc Nhà nước nơi thu để theo dõi, quản lý tiền thu phí.

Điều 2. Nghị quyết này bãi bỏ mức thu phí trông giữ phương tiện bị vi phạm trật tự an toàn giao thông được quy định tại Nghị quyết số 14/2003/NQ-HĐ ngày 28 tháng 7 năm 2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 8 và Nghị quyết số 19/2003/NQ-HĐ ngày 15 tháng 12 năm 2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 9.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 5 thông qua./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 9
45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 발효 중 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 만료됨 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 만료됨 15/2003/TT-BTC Thông tư số 15/2003/TT-BTC Hướng dẫn về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông 만료됨 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 만료됨 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 만료됨 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 만료됨 13/2002/NQ-CP Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP Về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông 만료됨
대체됨 1
37/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 37/2012/NQ-HĐND Về quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thôngtrên địa bàn tỉnh Kon Tum
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.