Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi quy định bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh, áp dụng cho các doanh nghiệp khai thác khoáng sản và sử dụng nước thiên nhiên. Điểm nổi bật là mức giá cụ thể cho từng loại tài nguyên.
Đối tượng áp dụng
Doanh nghiệp khai thác khoáng sản và sử dụng nước thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Các điểm cốt lõi
- Doanh nghiệp khai thác sa khoáng Titan (Ilmentie) phải đóng thuế theo giá 1.500.000 đồng/tấn
- Đất, cát, sạn, sỏi, than được tính thuế với mức giá từ 20.000 đến 300.000 đồng/m3 tuỳ loại
- Sử dụng nước mặt để sản xuất phải đóng thuế theo giá 2.000 đồng/m3
- Khi giá bán các loại tài nguyên thay đổi hơn 20%, UBND tỉnh sẽ điều chỉnh bảng giá
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 16/8/2013 và thay thế Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Doanh nghiệp sẽ phải tuân thủ mức thuế cụ thể, tăng chi phí sản xuất
- Người dân sử dụng nước thiên nhiên cho mục đích công nghiệp có thể chịu thêm chi phí
- Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản cần điều chỉnh kế hoạch sản xuất dựa trên bảng giá mới
❓ Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp khai thác sa khoáng Titan phải đóng thuế bao nhiêu?
1.500.000 đồng/tấn.
Đất sét để làm gốm có giá tính thuế là bao nhiêu?
50.000 đồng/m3.
Nước mặt được sử dụng cho sản xuất công nghiệp phải đóng thuế bao nhiêu?
2.000 đồng/m3.
Khi nào bảng giá này sẽ điều chỉnh?
Khi giá bán các loại tài nguyên thay đổi hơn 20%, giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi, Sở Tài nguyên và Môi trường để điều chỉnh.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
16/8/2013.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20/11/2012;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25/11/2009;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1874/STC-QLGCS ngày 31/7/2013 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 57/BC-STP ngày 07/5/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi căn cứ vào những quy định và chính sách hiện hành về thuế tài nguyên và Bảng giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định này để tổ chức thực hiện.
Khi giá bán các loại tài nguyên có biến động tăng hoặc giảm 20% so với mức giá quy định tại Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này, giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi, Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu, trình UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 27/9/2010 của UBND tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Ban Quản lý Khu kunh tế Dung Quất; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN (Đã Ký) Cao Khoa |
BẢNG GIÁ
TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND ngày 16/8/2013 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)
|
TT |
Nhóm, loại tài nguyên |
Đơn vị tính |
Giá tính thuế tài nguyên (đồng) |
Ghi chú |
|
A |
Khoáng sản kim loại |
|
|
|
|
1 |
Sa khoáng Titan (Ilmentie) |
Tấn |
1.500.000 |
|
|
B |
Khoáng sản không kim loại |
|
|
|
|
I |
Đất, cát, sạn, sỏi, than |
|
|
|
|
1 |
Đất, cát khai thác để san lấp |
m3 |
20.000 |
|
|
2 |
Đất sét (làm gạch, ngói, đồ gốm …) |
m3 |
50.000 |
|
|
3 |
Đất làm cao lanh |
m3 |
150.000 |
|
|
4 |
Cát xây dựng |
m3 |
40.000 |
|
|
5 |
Cát nhiễm mặn |
m3 |
20.000 |
|
|
6 |
Sỏi, sạn |
|
|
|
|
6.1 |
Loại 1 x 2 |
m3 |
120.000 |
|
|
6.2 |
Loại 2 x 4 |
m3 |
110.000 |
|
|
6.3 |
Loại 4 x 6 |
m3 |
100.000 |
|
|
6.4 |
Loại khác |
m3 |
80.000 |
|
|
7 |
Than bùn các loại |
Tấn |
80.000 |
|
|
II |
Đá xây dựng thông thường |
|
|
|
|
1 |
Đá hộc |
m3 |
120.000 |
|
|
2 |
Đá chẻ xây dựng |
m3 |
300.000 |
|
|
3 |
Đá ong |
m3 |
150.000 |
|
|
4 |
Đá xây dựng 1cm x 2cm |
m3 |
240.000 |
|
|
5 |
Đá xây dựng 2cm x 4cm |
m3 |
210.000 |
|
|
6 |
Đá xây dựng 4cm x 6cm |
m3 |
180.000 |
|
|
7 |
Đá 0,5cm x 1cm |
m3 |
165.000 |
|
|
8 |
Đá cấp phối A |
m3 |
150.000 |
|
|
9 |
Đá cấp phối B |
m3 |
120.000 |
|
|
10 |
Đá bụi |
m3 |
45.000 |
|
|
11 |
Đá nung vôi |
m3 |
225.000 |
|
|
III |
Đá Granit, đá bazan |
|
|
|
|
1 |
Đá granit dạng khối |
|
|
|
|
1.1 |
Màu đỏ |
m3 |
3.500.000 |
|
|
1.2 |
Màu hồng |
m3 |
2.600.000 |
|
|
1.3 |
Màu đen |
m3 |
3.200.000 |
|
|
1.4 |
Màu trắng, tím |
m3 |
1.600.000 |
|
|
1.5 |
Màu vàng |
m3 |
2.500.000 |
|
|
2 |
Đá granit ốp lát thương phẩm |
m2 |
200.000 |
|
|
3 |
Đá granit khối (hình lục giác chế tác hàng mỹ nghệ trong nước và xuất khẩu) có Φ ≥ 0,5m |
m3 |
3.500.000 |
|
|
4 |
Đá bazan làm phụ gia sản xuất xi măng |
m3 |
100.000 |
|
|
C |
Sản phẩm rừng tự nhiên |
|
|
|
|
1 |
Gỗ tròn các loại: |
|
|
|
|
1.1 |
Nhóm II |
m3 |
6.000.000 |
|
|
1.2 |
Nhóm III |
m3 |
3.500.000 |
|
|
1.3 |
Nhóm IV |
m3 |
3.000.000 |
|
|
1.4 |
Nhóm V |
m3 |
2.500.000 |
|
|
1.5 |
Nhóm VI |
m3 |
2.100.000 |
|
|
1.6 |
Nhóm VII, VIII |
m3 |
1.600.000 |
|
|
2 |
Cành, ngọn, củi |
Ster |
250.000 |
|
|
3 |
Tre, nứa, lồ ô (8m/cây) |
Cây |
7.000 |
|
|
4 |
Mây: |
|
|
|
|
4.1 |
Mây nước, mây đắng |
Kg |
2.000 |
|
|
4.2 |
Mây bột |
Kg |
2.500 |
|
|
4.3 |
Mây đá: Φ < 25mm |
Sợi |
1.500 |
Φ: đường kính |
|
4.4 |
Mây đá: 25mm ≤ Φ < 30mm |
Sợi |
3.000 |
|
|
4.5 |
Mây đá: Φ ≥ 30mm |
Sợi |
4.000 |
|
|
4.6 |
Mây lằm: dài < 4 m |
Lằm |
12.000 |
|
|
4.7 |
Mây lằm: dài ≥ 4m |
Lằm |
20.000 |
|
|
5 |
Cây sặt |
Kg |
2.000 |
|
|
6 |
Đót tươi |
Kg |
4.000 |
|
|
7 |
Đót bông khô |
Kg |
15.000 |
|
|
8 |
Sa nhân tươi |
Kg |
15.000 |
|
|
9 |
Sa nhân khô |
Kg |
150.000 |
|
|
D |
Nước thiên nhiên |
|
|
|
|
1 |
Nước khoáng, nước nóng thiên nhiên |
m3 |
300.000 |
|
|
2 |
Nước tinh lọc, đóng chai, đóng hộp |
m3 |
100.000 |
|
|
3 |
Nước thiên nhiên khai thác dùng làm nguyên liệu hoặc phụ tạo thành yếu tố vật chất trong sản xuất sản phẩm như: bia, nước ngọt, đường, sữa, nước đá … |
m3 |
90.000 |
|
|
4 |
Sử dụng chung phục vụ sản xuất (vệ sinh công nghiệp, làm mát, tạo hơi, sản xuất nước sinh hoạt) |
|
|
|
|
4.1 |
Sử dụng nước mặt |
m3 |
2.000 |
|
|
4.2 |
Sử dụng nước dưới đất |
m3 |
3.000 |
|
|
5 |
Dùng cho hoạt động dịch vụ, sản xuất công nghiệp, xây dựng, khai khoáng |
|
|
|
|
5.1 |
Sử dụng nước mặt |
m3 |
2.000 |
|
|
5.2 |
Sử dụng nước dưới đất |
m3 |
3.000 |
|
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.