Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định các tiêu chí để phân loại xã theo mức độ khó khăn giai đoạn 2017 - 2020, trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Quyết định 37/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An quy định các tiêu chí để phân loại xã theo mức độ khó khăn giai đoạn 2017 - 2020, áp dụng cho các xã đặc biệt khó khăn, biên giới và an toàn khu. Quyết định này nhằm xây dựng kế hoạch và phân bổ vốn hàng năm cho các xã thuộc Chương trình 135.

文号37/2017/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Nghệ An
签署人Lê Minh Thông — Phó Chủ tịch
更新15/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期28/03/2017
生效日期05/04/2017
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định 37/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An quy định các tiêu chí để phân loại xã theo mức độ khó khăn giai đoạn 2017 - 2020, áp dụng cho các xã đặc biệt khó khăn, biên giới và an toàn khu. Quyết định này nhằm xây dựng kế hoạch và phân bổ vốn hàng năm cho các xã thuộc Chương trình 135.

适用范围

Các xã đặc biệt khó khăn, biên giới và an toàn khu trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

要点

  • Xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu có tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo dưới 65% được tính 01 điểm; từ 65% đến 75% được tính 1,5 điểm; trên 75% cứ tăng 10% được cộng 01 điểm.
  • Xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu có tỷ lệ thôn, bản đặc biệt khó khăn dưới 50% được tính 1 điểm; từ 50% đến 70% được tính 1,5 điểm; trên 70% cứ tăng 10% được cộng 0,5 điểm.
  • Xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu có số hộ dân dưới 500 hộ được tính 0,1 điểm; từ 500 hộ trở lên, cứ tăng 100 hộ được cộng 0,01 điểm;
  • Xác định mức độ khó khăn của xã dựa trên tổng số điểm từ 5 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo, số thôn bản đặc biệt khó khăn, số hộ dân, diện tích tự nhiên, và các tiêu chí đặc thù.
  • Phân loại xã thành 3 nhóm với 3 mức độ khó khăn (K1, K2, K3) dựa trên tổng điểm từ 5 tiêu chí.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp xác định chính xác các xã cần ưu tiên hỗ trợ, phân bổ nguồn lực hiệu quả cho Chương trình 135.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc tính toán và phân loại xã nếu không có dữ liệu đầy đủ về tỷ lệ hộ nghèo, số hộ dân, diện tích tự nhiên,...

❓ 常见问题

Có bao nhiêu nhóm xã được phân loại theo mức độ khó khăn?

Quyết định này quy định 3 nhóm xã với 3 mức độ khó khăn: K1, K2 và K3.

Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo dưới bao nhiêu sẽ được tính 01 điểm?

Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo dưới 65% sẽ được tính 01 điểm.

Có bao nhiêu tiêu chí để phân loại xã theo mức độ khó khăn?

Quyết định này quy định 5 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo, số thôn bản đặc biệt khó khăn, số hộ dân, diện tích tự nhiên, và các tiêu chí đặc thù.

Có bao nhiêu xã thuộc Chương trình 135 được phân loại?

Quyết định này áp dụng cho các xã đặc biệt khó khăn, biên giới và an toàn khu trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Từ khi nào Quyết định này có hiệu lực?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 05/4/2017.

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 37/2017/QĐ-UBND
Nghệ An, ngày 28 tháng 3 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

 Ban hành Quy định các tiêu chí để phân loại xã theo mức độ

khó khăn giai đoạn 2017 - 2020, trên địa bàn tỉnh Nghệ An
________________________

ỦY BAN NHÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12/11/2015 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Quyết định số 50/2016/QĐ-TTg ngày 03/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ Quyết định về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 508/QĐ-UBND ngày 08/02/2017 của UNBD tỉnh Nghệ An về việc Phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2016;

Theo đề nghị của Ban Dân tộc tỉnh tại Văn bản số 83/BDT-KH.TH ngày 21 tháng 3 năm 2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy định các tiêu chí để phân loại xã theo mức độ khó khăn giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Nghệ An, làm căn cứ xây dựng kế hoạch và phân bổ vốn hàng năm cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:

I. Các tiêu chí để phân loại xã và cách tính điểm của từng tiêu chí

1. Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo

Xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu có tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo dưới 65% được tính 01 điểm; từ 65% đến 75% được tính 1,5 điểm; trên 75% cứ tăng 10% được cộng 01 điểm.

2. Tiêu chí số thôn bản đặc biệt khó khăn trong xã

Xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu có tỷ lệ thôn, bản đặc biệt khó khăn dưới 50% được tính 1 điểm; từ 50% đến 70% được tính 1,5 điểm; trên 70% cứ tăng 10% được cộng 0,5 điểm.

3. Tiêu chí số hộ dân trong xã

a) Xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu có số hộ dân dưới 500 hộ được tính 0,1 điểm; từ 500 hộ trở lên, cứ tăng 100 hộ được cộng 0,01 điểm;

b) Xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu có tỷ lệ hộ đồng bào dân tộc thiểu số dưới 20% được tính 0,5 điểm; từ 20% đến dưới 60% được tính 01 điểm; Từ 60% cứ tăng 10% được cộng 0,2 điểm.

4. Tiêu chí diện tích tự nhiên

Xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu có diện tích tự nhiên dưới 5.000 ha được tính 0,5 điểm; Từ 5.000 ha trở lên, cứ tăng 1.000 ha được cộng 0,05 điểm.

5. Tiêu chí đặc thù

a) Xã biên giới được tính 0,5 điểm/xã;

b) Cự li đường từ trung tâm huyện đến trung tâm xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu được tính 0,02 điểm/km;

c) Số thôn trong xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu chưa có đường giao thông được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đến trung tâm xã được tính 0,3 điểm/thôn;

d) Số thôn trong xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu chưa có điện lưới Quốc gia được tính 0,3 điểm/thôn.

II. Phân loại xã theo mức độ khó khăn

1. Căn cứ tổng số điểm 5 tiêu chí số xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu được phân thành 3 nhóm với 3 mức khó khăn:

a) Số xã mức độ khó khăn (K1): bao gồm 33% số xã (làm tròn) có tổng điểm tính từ thấp đến cao.

b) Số xã mức độ khó khăn (K2): bao gồm 34% số xã (làm tròn) có tổng điểm cao tiếp theo sau số xã mức độ khó khăn K1.

c) Số xã mức độ khó khăn (K3): bao gồm 33% số xã (làm tròn bằng số xã mức độ khó khăn K1) còn lại.

2. Trong trường hợp khi phân nhóm các xã có cùng điểm số thì ưu tiên theo thứ tự những xã có tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo cao hơn; xã có tỷ lệ thôn đặc biệt khó khăn cao hơn; xã có tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số cao hơn để xếp vào nhóm có mức độ khó khăn cao hơn.

Điều 2. Ban Dân tộc tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và các Sở, ngành, đơn vị liên quan tính tổng số điểm, phân loại mức độ khó khăn cho từng xã; tính toán, phân bổ vốn cho các xã thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2017-2020 theo mức độ khó khăn trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 05/4/2017.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và PTNN; Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã được hưởng Chương trình 135 và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Minh Thông

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 5
77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 100/2015/QH13 Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 生效中
37/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định các tiêu chí để phân loại xã theo mức độ khó khăn giai đoạn 2017 - 2020, trên địa bàn tỉnh Nghệ An
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。