Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Quy định về chính sách hỗ trợ phát triển giống cây trồng giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Bình Định. Thời gian trợ giá sử dụng giống lúa lai được kéo dài đến năm 2020 và mức hỗ trợ cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số từ vụ Đông Xuân 2018-2019 đến Thu 2020 là 50% giá giống.
적용 범위
Hộ nông dân, đặc biệt là hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại các địa phương trong tỉnh Bình Định.
핵심 사항
- Hộ nông dân được hỗ trợ 50% giá giống lúa lai từ vụ Đông Xuân 2018-2019 đến Thu 2020, ngân sách tỉnh và huyện, xã cùng hỗ trợ 50%
- Thời gian trợ giá sử dụng giống lúa lai kéo dài từ năm 2016 đến năm 2020
- Kinh phí khái toán cho việc trợ giá sử dụng giống lúa lai thực hiện từ vụ Đông Xuân 2018-2019 đến Thu 2020 là 19,0 tỷ đồng, trong đó ngân sách tỉnh và huyện, xã cùng hỗ trợ 9,5 tỷ đồng
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 08 năm 2018
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Hộ nông dân, đặc biệt là hộ đồng bào dân tộc thiểu số sẽ được hỗ trợ kinh phí để sử dụng giống lúa lai, giúp giảm bớt gánh nặng chi phí đầu tư vào sản xuất nông nghiệp.
- Tuy nhiên, ngân sách tỉnh và huyện, xã cũng phải chịu thêm chi phí cho việc hỗ trợ này.
❓ 자주 묻는 질문
Thời gian trợ giá sử dụng giống lúa lai kéo dài đến khi nào?
Thời gian trợ giá sử dụng giống lúa lai được kéo dài từ năm 2016 đến năm 2020.
Mức hỗ trợ cho hộ nông dân là bao nhiêu?
Hộ nông dân, đặc biệt là hộ đồng bào dân tộc thiểu số, sẽ được hỗ trợ 50% giá giống lúa lai từ vụ Đông Xuân 2018-2019 đến Thu 2020.
Ngân sách tỉnh và huyện, xã hỗ trợ bao nhiêu?
Ngân sách tỉnh và huyện, xã cùng hỗ trợ 50% giá giống lúa lai cho hộ nông dân từ vụ Đông Xuân 2018-2019 đến Thu 2020.
Kinh phí khái toán là bao nhiêu?
Kinh phí khái toán trợ giá sử dụng giống lúa lai thực hiện từ vụ Đông Xuân 2018-2019 đến Thu 2020 là 19,0 tỷ đồng.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 08 năm 2018.
전문
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 37/2018/QĐ-UBND Bình Định, ngày 20 tháng 7 năm 2018 QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Quy định ban hành kèm theo
Quyết định số 52/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2015
của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về chính sách hỗ trợ
phát triển giống cây trồng giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Bình Định
Căn cứ Luật Tố chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định sổ 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 18/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một sổ điều, khoản của Chính sách ban hành kèm theo Nghị quyết sổ 29/2015/NQ-HĐND ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Chính sách hỗ trợ phát triển giống cây trồng giai đoạn 2016 - 2020 tại tỉnh Bình Định;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 52/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về chính sách hỗ trợ phát triển giống cây trồng giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Bình Định, cụ thể như sau:
1. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
Thời gian trợ giá sử dụng giống lúa lai là 5 năm, từ năm 2016 - 2020 (bắt đầu từ vụ Đông Xuân 2015 -2016 đến vụ Thu năm 2020).
2. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
Mức trợ giá, đối tượng hỗ trợ thực hiện từ vụ Đông Xuân 2018 - 2019 đến hết vụ Thu 2020: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% và ngân sách huyện, xã hỗ trợ 50% giá giống lúa lai cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại các địa phương trong tỉnh.
3. Khoản 2 Điều 12 sửa đổi, bổ sung như sau:
Kinh phí khái toán trợ giá sử dụng giống lúa lai thực hiện từ vụ Đông Xuân 2018 - 2019 đến hết vụ Thu 2020: 19,0 tỷ đồng, trong đó: Ngân sách tỉnh 9,5 tỷ đồng; ngân sách huyện, xã 9,5 tỷ đồng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 08 năm 2018 và sửa đổi, bổ sung Quyết định số 52/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2015 của ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, đơn vị liên quan và Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hồ Quốc Dũng
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.