Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước bãi bỏ Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND và Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND về hỗ trợ kinh phí cho sinh viên dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đang học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp. Lý do là chính sách không còn phù hợp theo Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND.
핵심 사항
- Sinh viên dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh Bình Phước đang học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp → không còn được hỗ trợ kinh phí.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Ban Dân tộc; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan → chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 12 tháng 12 năm 2019.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Người dân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo không còn được hỗ trợ kinh phí học tập.
- Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục có thể giảm chi phí hỗ trợ sinh viên.
- Sinh viên dân tộc thiểu số có thể gặp khó khăn hơn trong việc tiếp cận nguồn học bổng.
❓ 자주 묻는 질문
Quyết định này bãi bỏ quy định gì?
Quyết định bãi bỏ Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND và Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND về hỗ trợ kinh phí cho sinh viên dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đang học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2019.
Ai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Ban Dân tộc; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.
Người dân nào còn được hỗ trợ?
Người dân không còn được hỗ trợ kinh phí học tập theo quy định cũ.
Quyết định này có ảnh hưởng như thế nào đến sinh viên?
Sinh viên dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đang học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp không còn được hỗ trợ kinh phí.
전문
TỈNH BÌNH PHƯỚC
QUYẾT ĐỊNH
Bãi bỏ Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2014
và Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2016
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Phước
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ đặc thù đẩy mạnh giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Bình Phước giai đoạn 2018-2020;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tại Tờ trình số 55/TTr-BDT ngày 01 tháng 11 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định về hỗ trợ kinh phí cho sinh viên dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh Bình Phước đang học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp trong hệ thống giáo dục quốc dân và Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2016 của UBND tỉnh về việc sửa đổi một số Điều của Quy định về hỗ trợ kinh phí cho sinh viên dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh Bình Phước đang học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp trong hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh Bình Phước.
Lý do: Chính sách hỗ trợ đặc thù đẩy mạnh giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số không còn phù hợp theo quy định tại Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ đặc thù đẩy mạnh giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Bình Phước giai đoạn 2018-2020.
Điều 2. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Ban Dân tộc; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2019./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.