Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật một số cây trồng tại tỉnh Đồng Nai

Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật một số cây trồng áp dụng cho nông dân, chủ trang trại và các tổ chức cá nhân tham gia liên kết sản xuất nông nghiệp. Quyết định này quy định chi tiết về định mức sử dụng giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và hệ thống tưới nước tiết kiệm trên một số cây trồng chính.

Số hiệu37/2021/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐồng Nai
Người kýVõ Văn Phi — Phó Chủ tịch
Cập nhật09/07/2026
NgànhNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Lĩnh vựcThanh Tra
Ngày ban hành25/08/2021
Ngày áp dụng10/09/2021
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật một số cây trồng áp dụng cho nông dân, chủ trang trại và các tổ chức cá nhân tham gia liên kết sản xuất nông nghiệp. Quyết định này quy định chi tiết về định mức sử dụng giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và hệ thống tưới nước tiết kiệm trên một số cây trồng chính.

Đối tượng áp dụng

Nông dân, chủ trang trại, người được ủy quyền đối với hộ nông dân, tổ hợp tác tham gia liên kết và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; cá nhân, người được ủy quyền đối với nhóm cá nhân, hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh tham gia liên kết và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, doanh nghiệp tham gia liên kết và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

Các điểm cốt lõi

  • Nông dân, chủ trang trại → được sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật về giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và hệ thống tưới nước tiết kiệm trên một số cây trồng chính như lúa, bắp, mì (sắn), cam, quýt, bưởi, xoài, sầu riêng, măng cụt, mít, chôm chôm, bơ, thanh long, dưa hấu, chuối, hồ tiêu, điều, ca cao, cà phê vối, mía, nấm (mỡ, hương, rơm, bào ngư, mèo, linh chi, kim châm), hoa (Dendrobium, lay ơn, cúc, thọ) và rau (cải, dưa leo, khổ qua, bầu, bí xanh, bí đỏ, ớt, đậu rau).
  • Các tổ chức cá nhân → được sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật như trên.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp nông dân và các tổ chức cá nhân tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp thông qua việc sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho những người không nắm rõ quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?

Quyết định áp dụng cho nông dân, chủ trang trại, người được ủy quyền đối với hộ nông dân, tổ hợp tác tham gia liên kết và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; cá nhân, người được ủy quyền đối với nhóm cá nhân, hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh tham gia liên kết và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, doanh nghiệp tham gia liên kết và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

Quyết định này quy định về những cây trồng nào?

Quyết định quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật cho các nhóm cây trồng chính như lương thực (lúa, bắp, mì), ăn trái (cam, quýt, bưởi), công nghiệp (hồ tiêu, điều, ca cao, cà phê vối, mía), nấm (mỡ, hương, rơm, bào ngư, mèo, linh chi, kim châm) và hoa (Dendrobium, lay ơn, cúc, thọ) và rau (cải, dưa leo, khổ qua, bầu, bí xanh, bí đỏ, ớt, đậu rau).

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2021.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, thực hiện Quyết định này?

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương hướng dẫn tổ chức, thực hiện Quyết định.

Nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc trong quá trình áp dụng, cơ quan nào chịu trách nhiệm?

Các cơ quan, đơn vị phản ảnh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH ĐỒNG NAI

Số: 37/2021/QĐ-UBND

CỘNG HÀO XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đồng Nai, ngày 25 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật

 một số cây trồng tại tỉnh Đồng Nai

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị quyết số 143/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của HĐND tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 3672/TTr-SNN ngày 30 tháng 7 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và hệ thống tưới nước tiết kiệm trên một số cây trồng tại tỉnh Đồng Nai áp dụng cho nông dân, chủ trang trại, người được ủy quyền đối với hộ nông dân, tổ hợp tác tham gia liên kết và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; cá nhân, người được ủy quyền đối với nhóm cá nhân, hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh tham gia liên kết và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, doanh nghiệp tham gia liên kết và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Cụ thể trên các cây trồng:

1. Phụ lục I. Nhóm cây lương thực (3 cây): Lúa, bắp, mì (sắn);

2. Phụ lục II. Nhóm cây ăn trái (12 cây): Cam, quýt, bưởi, xoài, sầu riêng, măng cụt, mít, chôm chôm, bơ, thanh long, dưa hấu, chuối;

3. Phụ lục III. Nhóm cây công nghiệp (5 cây): Hồ tiêu, điều, ca cao, cà phê vối, mía.

4. Phụ lục IV. Nhóm nấm (7 cây): Nấm mỡ, nấm hương, nấm rơm, nấm bào ngư, nấm mèo, nấm linh chi, nấm kim châm;

5. Phụ lục V. Nhóm cây hoa (4 cây): Hoa lan Dendrobium (cắt cành), hoa lay ơn, hoa cúc, hoa thọ;

6. Phụ lục VI. Nhóm cây rau (8 cây): Các loại rau cải, dưa leo, khổ qua, bầu, bí xanh, bí đỏ, ớt, đậu rau.

(Đính kèm Phụ lục)

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2021.

Điều 3. Giao trách nhiệm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương hướng dẫn tổ chức, thực hiện Quyết định này; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra theo quy định. Trong quá trình áp dụng nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ảnh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Biên Hòa và Long Khánh; các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Võ Văn Phi

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.