Quyết định số 37/2023/QĐ-UBND Phê duyệt danh mục nghề đào tạo, mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo nghề dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Quyết định số 37/2023/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Lâm Đồng phê duyệt danh mục nghề đào tạo, mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp và dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan đến đào tạo nghề, với đối tượng ưu tiên là người trong độ tuổi lao động thuộc các nhóm đối tượng được hỗ trợ.

文号37/2023/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Lâm Đồng
签署人Trần Văn Hiệp — Chủ tịch
更新07/07/2026
发布日期25/04/2023
生效日期15/05/2023
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định số 37/2023/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Lâm Đồng phê duyệt danh mục nghề đào tạo, mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp và dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan đến đào tạo nghề, với đối tượng ưu tiên là người trong độ tuổi lao động thuộc các nhóm đối tượng được hỗ trợ.

适用范围

Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan đến đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Người trong độ tuổi lao động thuộc các nhóm đối tượng được hỗ trợ.

要点

  • Được hỗ trợ đào tạo nghề nếu thuộc một trong các nhóm I, II, III, IV, V
  • Mức hỗ trợ chi phí đào tạo: Theo danh mục nghề và mức hỗ trợ do Ủy ban Nhân dân tỉnh Lâm Đồng phê duyệt (theo Phụ lục đính kèm)
  • Nguyên tắc hỗ trợ: Mỗi đối tượng chỉ được hưởng một chính sách hỗ trợ và một lần hỗ trợ; không được tiếp tục hỗ trợ nếu đã được hỗ trợ theo các chính sách hiện hành khác
  • Đối với người học thuộc nhiều nhóm đối tượng, chỉ được hưởng mức hỗ trợ cao nhất
  • Thời gian thực hành: Tăng thời gian thực hành lên 30% cho đối tượng nhóm I và 20% cho nhóm II, III, IV

🌐 本文件的社会影响

  • Tích cực: Giúp người dân nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, giảm tỷ lệ thất nghiệp
  • Tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho ngân sách địa phương nếu không quản lý chặt chẽ

❓ 常见问题

Ai được hưởng hỗ trợ đào tạo?

Người trong độ tuổi lao động thuộc các nhóm đối tượng I, II, III, IV, V được hỗ trợ đào tạo nghề.

Mức hỗ trợ chi phí đào tạo là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ chi phí đào tạo theo danh mục nghề và mức hỗ trợ do Ủy ban Nhân dân tỉnh Lâm Đồng phê duyệt (theo Phụ lục đính kèm).

Người học có thể được hỗ trợ nhiều lần không?

Mỗi đối tượng chỉ được hưởng một chính sách hỗ trợ và một lần hỗ trợ. Trường hợp đã được hỗ trợ theo các chính sách hiện hành khác của Nhà nước thì không được tiếp tục hỗ trợ.

Thời gian thực hành nghề tăng lên bao nhiêu?

Tăng thời gian thực hành lên 30% cho đối tượng nhóm I và 20% cho nhóm II, III, IV nhưng không vượt quá thời gian đào tạo quy định.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2023.

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH LÂM ĐỒNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2023/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 25 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt danh mục nghề đào tạo, mức hỗ trợ chi phí đào tạo
trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng;

Căn cứ Thông tư số 152/2016/TT-13TC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 31 /TTr-SLĐTBXH ngày 12 tháng 4 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này phê duyệt danh mục nghề đào tạo, mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan đến đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

2. Đối tượng: Người trong độ tuổi lao động theo quy định, có nhu cầu học nghề thuộc các đối tượng sau:

a) Đối tượng nhóm I: Người khuyết tật (có giấy xác nhận khuyết tật hoặc thẻ xác nhận là người khuyết tật hoặc sổ lĩnh trợ cấp hàng tháng).

b) Đối tượng nhóm II: Người thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; người thuộc hộ nghèo ở các xã, thôn, buôn đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

c) Đối tượng nhóm III: Người dân tộc thiểu số; người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh; lao động nữ bị mất việc làm.

d) Đổi tượng nhóm IV: Người thuộc hộ cận nghèo.

đ) Đối tượng nhóm V: Người học là phụ nữ, người sau cai nghiện ma túy, người chấp hành xong án phạt tù đã trở’ về cộng đồng, lao động nông thôn khác không thuộc các nhóm đối tượng 1, II, III, IV nêu trên.

Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ

1. Việc thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề phải đảm bảo công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng chế độ chính sách theo quy định của pháp luật hiện hành và các quy định tại Quyết định này.

2. Mỗi đối tượng chỉ được hưởng một chính sách hỗ trợ và một lần hồ trợ. Trường hợp đã được hỗ trợ theo các chính sách hiện hành khác của Nhà nước thì không được tiếp tục hỗ trợ theo chính sách quy định tại Quyết định này.

3. Đối tượng đã được hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng nhưng sau đó bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng thì Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định tiếp tục hỗ trợ đào tạo nghề để chuyển đổi việc làm nhưng tối đa không quá 03 lần.

4. Trường hợp người học đồng thời thuộc các nhóm đối tượng hỗ trợ tại khoản 2 Điều 2 Quyết định này thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ chi phí đào tạo cao nhất.

5. Đối với những nghề có đơn giá đặt hàng đào tạo thực tế lớn hơn mức hỗ trợ quy định tại Quyết định này thì các địa phương, cơ sở’ đào tạo thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng.

6. Để đảm bảo kiến thức, kỹ năng thực hành nghề cho đối tượng ưu tiên và phù hợp với mức hỗ trợ. Đối với 01 (một) lớp học có các nhóm đối tượng cùng tham gia đào tạo, thi tăng thời gian thực hành lên 30% cho đối tượng nhóm I và 20% nhóm II, III, IV, nhưng không vượt quá thời gian đào tạo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 4. Danh mục nghề đào tạo, mức hỗ trợ và hình thức hỗ trợ’ chi phí đào tạo

1. Danh mục nghề đào tạo, mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (theo Phụ lục đính kèm).

2. Hỗ trợ tiền ăn, đi lại: Áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 152/2016/TT-BTC.

3. Hình thức hỗ trợ đào tạo: Áp dụng theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính được sửa đổi tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 40/2019/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 152/2016/TT- BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo nghề trên địa bàn tinh.

2. Định kỳ hàng năm, Sở Lao động “ Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan, địa phương, đơn vị liên quan rà soát, tổng hợp, trình ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung Danh mục nghề và mức hỗ trợ chi phí đào tạo cho phù hợp quy định pháp luật (nếu có).

3. Sở Tài chính hướng dẫn các đơn vị, địa phương quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng theo quy định.

4. UBND cấp huyện lựa chọn ngành nghề phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, nhu cầu học nghề của lao động dê lập kế hoạch và lô trúc đào tạo nghề.

5. Trong quá trình thực hiện, các văn bản được viện dẫn áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2023.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tư pháp, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Kho bạc nhà nước tỉnh Lâm Đồng; Chủ tịch UBND các huyện, thành phò; UBND cấp xạ; Thủ trương các lô chức, cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trần Văn Hiệp



原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

37/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2023/QĐ-UBND Phê duyệt danh mục nghề đào tạo, mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo nghề dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。