Quyết định số 3707/QĐ-UBND phê duyệt hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề đợt III năm 2008 cho các đơn vị tại Thanh Hóa theo Quyết định số 2409/2006/QĐ-UBND và Quyết định số 2541/2008/QĐ-UBND. Tổng kinh phí hỗ trợ là 923.410.000 đồng, trong đó 896.400.000 đồng dành cho đào tạo nghề và 27.010.000 đồng cho công tác thẩm định.
Scope of application
Sở Công thương, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa; các doanh nghiệp, hợp tác xã; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan.
Key points
- UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề đợt III năm 2008 với tổng số tiền là 923.410.000 đồng, trong đó 896.400.000 đồng dành cho đào tạo nghề và 27.010.000 đồng cho công tác thẩm định.
- Kinh phí hỗ trợ được phân bổ cho các đơn vị tại 7 huyện với mục tiêu đào tạo nghề cho 2.241 lao động.
- Sở Công thương chịu trách nhiệm thông báo chi tiết nội dung và mức kinh phí hỗ trợ cho các đơn vị thụ hưởng.
- Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh có trách nhiệm cấp hỗ trợ trực tiếp kinh phí và kiểm tra, quyết toán chặt chẽ việc sử dụng nguồn kinh phí đã hỗ trợ.
- Cấm lợi dụng chính sách để sử dụng kinh phí hỗ trợ sai mục đích.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Hỗ trợ đào tạo nghề giúp nâng cao kỹ năng và tay nghề cho lao động, thúc đẩy phát triển ngành nghề địa phương.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho ngân sách địa phương nếu nguồn kinh phí không được quản lý hiệu quả.
❓ Frequently asked questions
Tổng số tiền hỗ trợ đào tạo nghề đợt III năm 2008 là bao nhiêu?
Tổng số tiền hỗ trợ đào tạo nghề đợt III năm 2008 là 896.400.000 đồng.
Công tác thẩm định được hỗ trợ bao nhiêu tiền?
Chi phí công tác thẩm định được hỗ trợ là 27.010.000 đồng.
Kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề được phân bổ cho đơn vị nào?
Kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề được phân bổ cho các đơn vị tại 7 huyện trong tỉnh Thanh Hóa, cụ thể là THT Biên Thơm, THT Thanh Hải, THT Văn Hằng, THT ười tàn tật An Phương, C. ty CP Mỹ nghệ 19/9, Doanh nghiệp tư nhân Thương mại Mỳ Quảng, C. ty Quốc Đại, Hội LHPN huyện Hậu Lộc, Doanh nghiệp Vĩnh Hằng, Hội Nông dân xã Tế Thắng và Doanh nghiệp Sơn Phú.
Sở nào chịu trách nhiệm thông báo chi tiết nội dung và mức kinh phí hỗ trợ?
Sở Công thương chịu trách nhiệm thông báo chi tiết nội dung và mức kinh phí hỗ trợ cho các đơn vị thụ hưởng.
Có quy định gì về việc sử dụng kinh phí hỗ trợ không đúng mục đích?
Nghiêm cấm lợi dụng chính sách để sử dụng kinh phí hỗ trợ sai mục đích, và các tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề năm 2008 theo
Quyết định số 2409/2006/QĐ - UBND ngày 05/9/2006 và Quyết
định số 2541/2008/QĐ - UBND ngày 19/8/2008
của UBND tỉnh Thanh Hóa.
_______________
CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 66/2006/NĐ - CP ngày 07 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn;
Căn cứ Nghị quyết số 48/2006/NQ - HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hoá về: " Cơ chế chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá "; Nghị quyết số 95/2008/NQ-HĐND ngày 19/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hoá Khoá XV, Kỳ họp thứ 11 về sửa đổi Nghị quyết số 48/2006/NQ-HĐND ngày 28/7/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá;
Căn cứ Quyết định số 2409/2006/QĐ - UBND ngày 05/9/2006 của UBND tỉnh Thanh Hóa về: " Cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá "; Quyết định số 2541/2008/QĐ - UBND ngày 19/8/2008 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc: " Sữa đổi một số điều của Quyết định số 2409/2006/QĐ - UBND ngày 05/9/2006 của UBND tỉnh Thanh Hóa "; Quyết định số 4229/2007/QĐ - UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc: " Giao dự toán thu NSNN, chi ngân sách địa phương tỉnh Thanh Hóa năm 2008 ";
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công thương Thanh Hóa tại Tờ trình số 833 TTr/SCT - CNNT ngày 17/10/2008 về việc: " Đề nghị hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề đợt III năm 2008 cho các đơn vị theo Quyết định số 2409/2006/QĐ - UBND ngày 05/9/2006 và Quyết định số 2541/2008/QĐ - UBND ngày 19/8/2008 của UBND tỉnh Thanh Hóa "; Kèm theo Biên bản thẩm định về nội dung trên của Liên ngành: Sở Công thương - Sở Tài chính - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hoá tổ chức ngày 06/10/2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề năm 2008 ( đợt III ) cho các đơn vị, theo Quyết định số 2409/2006/QĐ - UBND ngày 05/9/2006 và Quyết định số 2541/2008/QĐ - UBND ngày 19/8/2008 của UBND tỉnh Thanh Hóa; để các ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan thực hiện theo mức vốn hỗ trợ và mục tiêu kèm theo Quyết định này; Với các nội dung cụ thể như sau:
1. Tổng kinh phí hỗ trợ đợt này: 923.410.000,0 đồng. ( Chín trăm hai mươi ba triệu, bốn trăm mười nghìn đồng ).
Trong đó:
1.1. Kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề đợt này: 896.400.000,0 đồng. ( Bao gồm: Hỗ trợ đào tạo nghề TTCN cho 2.241 lao động của 11 đơn vị đào tạo tại thuộc 07 huyện trong tỉnh ).
1.2. Kinh phí hỗ trợ công tác thẩm định: 27.010.000,0 đồng.
( Có phụ lục chi tiết kèm theo ).
2. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Từ nguồn sự nghiệp kinh tế phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề được phân bổ trong dự toán ngân Nhà nước năm 2008.
Điều 2.
1. Giao Sở Công thương căn cứ vào mức vốn hỗ trợ và mục tiêu kèm theo được phê duyệt tại điều 1 Quyết định này, thông báo chi tiết nội dung và mức kinh phí hỗ trợ cho các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị thụ hưởng.
2. Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh có trách nhiệm cấp hỗ trợ trực tiếp kinh phí hỗ trợ cho các doanh nghiệp, hợp tác xã; kiểm tra, quyết toán chặt chẽ việc chi nguồn kinh phí đã hỗ trợ, đảm bảo đúng đối tượng được hưởng, đúng chế độ theo quy định hiện hành.
* Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân lợi dụng chính sách để sử dụng kinh phí hỗ trợ sai mục đích, phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện của mình trước Pháp luật Nhà nước và trước chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hoá; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các doanh nghiệp, Chủ nhiệm các hợp tác xã, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận: KT. CHỦ TỊCH
- Như điều 3 QĐ ( để thực hiện ); PHÓ CHỦ TỊCH
- TT HĐND tỉnh ( để B/cáo );
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh. (đã ký)
- Lưu: VT, KTTC Thn208270 ( 12 )
Chu Phạm Ngọc Hiển
Phụ biểu:
BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ ĐỢT II, NĂM 2008.
( Kèm theo Quyết định số: 3707 /QĐ - UBND ngày 20 /11/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa ).
|
Số TT |
Đơn vị |
Nghề đào tạo |
Thời gian đào tạo. ( Tháng ) |
Số lao động được hỗ trợ. ( Người ) |
Số tiền hỗ trợ. ( 1.000 đ ) |
|
||
|
A |
Kinh phí hỗ trợ đào tạo: |
|
|
2.241 |
896.400 |
|
||
|
I |
Huyện Tĩnh Gia. |
|
|
556 |
222.400 |
|
||
|
1 |
THT Biên Thơm. |
Chế biến hải sản |
02 tháng |
140 |
56.000 |
|
||
|
2 |
THT Thanh Hải |
Chế biến hải sản |
02 tháng |
136 |
54.400 |
|
||
|
3 |
THT Văn Hằng. |
Chế biến hải sản |
02 tháng |
136 |
55.200 |
|
||
|
4 |
THT ười tàn tật An Phương. |
Chế biến hải sản |
02 tháng |
142 |
56.800 |
|
||
|
II |
Huyện Thạch Thành. |
|
|
205 |
82.000 |
|
||
|
1 |
C. ty CP Mỹ nghệ 19/9. |
Mây gian xiên |
02 tháng |
205 |
82.000 |
|
||
|
III |
Huyện Thiệu Hóa. |
|
|
135 |
54.000 |
|
||
|
1 |
Doanh nghiệp tư nhân Thương mại Mỳ Quảng. |
Mây gian xiên |
02 tháng |
135 |
54.000 |
|
||
|
IV |
Huyện Hoằng Hóa. |
|
|
565 |
225.000 |
|
||
|
1 |
C. ty Quốc Đại. |
Mây gian xiên |
02 tháng |
|
226.000 |
|
||
|
V |
Huyện Hậu Lộc. |
|
|
300 |
120.000 |
|
||
|
1 |
Hội LHPN huyện Hậu Lộc. |
|
|
|
|
|
|
|
|
- |
Xã Thành Lộc. |
Mây gian xiên |
02 tháng |
70 |
28.000 |
|
||
|
- |
Xã Ngư Lộc. |
Chế biến hải sản |
02 tháng |
140 |
56.000 |
|
||
|
- |
Xã Thịnh Lộc. |
Nghề mộc |
02 tháng |
90 |
36.000 |
|
||
|
VI |
Huyện Nông Cống. |
|
|
130 |
52.000 |
|
||
|
1 |
Doanh nghiệp Vĩnh Hằng. |
Mây gian xiên |
02 tháng |
50 |
20.000 |
|
||
|
2 |
Hội Nông dân xã Tế Thắng. |
Mây gian xiên |
02 tháng |
80 |
32.000 |
|
||
|
VII |
Huyện Nga Sơn. |
|
|
350 |
140.000 |
|
||
|
1 |
Doanh nghiệp Sơn Phú. |
Dệt chiếu |
02 tháng |
350 |
140.000 |
|
||
|
B |
Chi phí thẩm định: |
|
|
|
27.010 |
|
||
|
|
Cộng ( A + B ): |
|
|
|
923.410 |
|
||
|
( Chín trăm hai mươi ba triệu, bốn trăm mười nghìn đồng ). |
|
|||||||
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.