Quyết định số 3733/QĐ-UB Về việc quy định giá bán, mức trợ giá lúa giống cấp I và giống nguyên chủng bán cho nông dân trong vụ Đông Xuân 2004-2005

Quyết định số 3733/QĐ-UB quy định giá bán và mức trợ giá lúa giống cấp I và nguyên chủng cho nông dân trong vụ Đông Xuân 2004-2005 tại Thừa Thiên Huế, nhằm đạt tỷ lệ sử dụng 80% giống lúa cấp I. Mức trợ giá được xác định cụ thể với các loại giống khác nhau.

문서 번호3733/QĐ-UB
문서 유형결정
발행 기관Huế
서명자Nguyễn Ngọc Thiện — Phó Chủ tịch
업데이트29. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Lĩnh Vực Giá
발행일02. 11. 2004
발효일02. 11. 2004
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 3733/QĐ-UB quy định giá bán và mức trợ giá lúa giống cấp I và nguyên chủng cho nông dân trong vụ Đông Xuân 2004-2005 tại Thừa Thiên Huế, nhằm đạt tỷ lệ sử dụng 80% giống lúa cấp I. Mức trợ giá được xác định cụ thể với các loại giống khác nhau.

적용 범위

Nông dân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong vụ Đông Xuân 2004-2005.

핵심 사항

  • Nông dân sẽ nhận trợ giá lúa giống cấp I với mức 548 đồng/kg và nguyên chủng với mức 1.048 đồng/kg, tổng kinh phí tối đa là 661.160.000 đồng.
  • Giá bán lẽ cho nông dân đã có trợ giá là 3.400 đồng/kg cho cả hai loại giống.
  • Số lượng tối đa hưởng trợ giá là 1.130 tấn cho giống cấp I và 40 tấn cho giống nguyên chủng.
  • Trợ giá không áp dụng cho các xã vùng miền núi và đồng bào dân tộc, thay vào đó thực hiện theo chương trình trợ cước hàng miền núi.
  • Giám đốc Công ty Giống cây trồng và vật nuôi Thừa thiên Huế chịu trách nhiệm cung ứng giống lúa và hạch toán chi phí tiết kiệm.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Nông dân sẽ được hưởng lợi từ trợ giá, giảm bớt gánh nặng về chi phí đầu vào.
  • Tuy nhiên, việc không áp dụng trợ giá cho các xã vùng miền núi có thể tạo ra sự bất bình đẳng trong việc tiếp cận giống lúa chất lượng cao.

❓ 자주 묻는 질문

Nông dân sẽ nhận mức trợ giá nào?

Nông dân sẽ nhận trợ giá với mức 548 đồng/kg cho giống cấp I và 1.048 đồng/kg cho giống nguyên chủng.

Giá bán lẽ cho nông dân đã có trợ giá là bao nhiêu?

Giá bán lẽ cho nông dân đã có trợ giá là 3.400 đồng/kg cho cả hai loại giống cấp I và nguyên chủng.

Số lượng tối đa hưởng trợ giá là bao nhiêu?

Số lượng tối đa hưởng trợ giá là 1.130 tấn cho giống cấp I và 40 tấn cho giống nguyên chủng.

Trợ giá có áp dụng cho các xã vùng miền núi không?

Không, trợ giá không áp dụng cho các xã vùng miền núi và đồng bào dân tộc, thay vào đó thực hiện theo chương trình trợ cước hàng miền núi.

Công ty Giống cây trồng và vật nuôi Thừa thiên Huế có trách nhiệm gì?

Giám đốc Công ty Giống cây trồng và vật nuôi Thừa thiên Huế chịu trách nhiệm tổ chức cung ứng giống lúa và hạch toán chi phí tiết kiệm.

전문

Uỷ ban nhân dân
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 3733/QĐ-UB
Thừa Thiên Huế, ngày 02 tháng 11 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về việc quy định giá bán, mức trợ giá lúa giống cấp I và

giống nguyên chủng bán cho nông dân trong vụ Đông Xuân 2004-2005

____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Căn Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;

- Nhằm đạt tỷ lệ sử dụng 80% giống lúa cấp I trong vụ Đông-Xuân 2004-2005;

- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 3677/CV-TC ngày 31/10/2004;

QUYẾT ĐỊNH

Điều l: Trích ngân sách tỉnh từ nguồn kinh phí khắc phục lũ lụt kết dư năm 2003 chuyển sang 661.160.000 đồng (Sáu trăm sáu mươi mốt triệu một trăm sáu mươi ngàn đồng) để trợ giá lúa giống cấp I và giống nguyên chủng (để sản xuất giống cấp I) cho nông dân trên địa bàn tỉnh trong vụ Đông Xuân 2004-2005 với các nội dung chủ yếu sau:

TT

Nội Dung

Giống cấp I

Giống nguyên chủng

Ghi chú

1

Giá bán lẽ chưa có trợ giá

3.948 đ/kg

4.448đ/kg

 

2

Mức trợ giá

548 đ/kg

1.048đ/kg

 

3

Giá bán lẽ cho nông dân đã có trợ giá

3.400 đ/kg

3.400đ/kg

 

4

Số lượng giống tối đa hưởng trợ giá

1.130 tấn

40 tấn

 

5

Tổng kinh phí trợ giá tối đa

619.240.000 đ

41.920.000 đ

 

Đối với các xã vùng miền núi và đồng bào dân tộc: thực hiện theo chương trình trợ giá trợ cước hàng miền núi, không thực hiện trợ giá theo Quyết định này.

Điều 2. - Giao trách nhiệm cho Giám đốc Công ty Giống cây trồng và vật nuôi Thừa thiên Huế tổ chức cung ứng giống cấp I và giống nguyên chủng cho nông dân như đã ghi tại điều 1 của Quyết định này. Số chi phí tiết kiệm được do thực hiện nhiệm vụ này được hạch toán vào thu nhập của Công ty theo quy định hiện hành của Nhà nước.

- Giao trách nhiệm cho Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với Sở Tài chính chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện của Công ty.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Giám đốc Công ty Giống cây trồng và vật nuôi, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Ngọc Thiện
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

3733/QĐ-UB
Quyết định số 3733/QĐ-UB Về việc quy định giá bán, mức trợ giá lúa giống cấp I và giống nguyên chủng bán cho nông dân trong vụ Đông Xuân 2004-2005
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.