Nghị quyết số 374/2024/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Mức học phí được chia thành ba khu vực khác nhau tùy theo vị trí địa lý và loại hình giáo dục.
Scope of application
Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông đang theo học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; các cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình giáo dục phổ thông năm học 2023-2024.
Key points
- Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông ở khu vực 1 (Thành phố Hòa Bình, huyện Lương Sơn) phải đóng mức học phí từ 51.000 đến 59.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông ở khu vực 2 (huyện Cao Phong, Tân Lạc, Yên Thủy, Lạc Thủy) phải đóng mức học phí từ 39.000 đến 47.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông ở khu vực 3 (huyện Lạc Sơn, Kim Bôi, Mai Châu, Đà Bắc) phải đóng mức học phí từ 33.000 đến 41.000 đồng/tháng/học sinh.
- Các cơ sở giáo dục công lập đã thu học phí năm học 2023-2024 theo Nghị quyết số 253/2023/NQ-HĐND sẽ thực hiện hoàn trả học phí cho người học phần chênh lệch cao hơn so với quy định tại nghị quyết này.
- Nghị quyết thay thế Nghị quyết số 253/2023/NQ-HĐND và có hiệu lực từ ngày 8 tháng 4 năm 2024.
🌐 Social impact of this document
- Người dân ở khu vực 1 sẽ phải đóng mức học phí cao hơn so với người dân ở các khu vực khác.
- Các cơ sở giáo dục công lập cần điều chỉnh lại quy trình thu học phí theo quy định mới.
- được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập vẫn tuân theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.
❓ Frequently asked questions
Mức học phí bao nhiêu?
Mức học phí từ 33.000 đến 59.000 đồng/tháng/học sinh tùy khu vực và cấp học.
Nghị quyết này áp dụng cho ai?
Áp dụng cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông đang theo học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Khi nào Nghị quyết có hiệu lực?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 8 tháng 4 năm 2024.
Các cơ sở giáo dục công lập đã thu học phí theo mức cũ phải làm gì?
Các cơ sở giáo dục công lập sẽ thực hiện hoàn trả học phí cho người học phần chênh lệch cao hơn so với quy định tại nghị quyết này.
Nghị quyết thay thế Nghị quyết nào?
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 253/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình quy định mức học phí năm học 2023-2024.
Full text
TỈNH HÒA BÌNH
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục
phổ thông công lập năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
---------------
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 18
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vự giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 16/TTr-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, Trung tâm giáo dục thường xuyên, các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình giáo dục phổ thông năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và học viên đang theo học tại Trung tâm giáo dục thường xuyên, các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
b) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, Trung tâm giáo dục thường xuyên, các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp-giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 2. Mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông
1. Khu vực 1: Thành phố Hòa Bình và huyện Lương Sơn.
|
Cấp học |
Khu vực |
Mức học phí (Đồng/tháng/học sinh) |
|
|
Mầm non |
Nhà trẻ |
Các phường thuộc thành phố Hòa Bình và thị trấn Lương Sơn |
59.000 |
|
Mẫu giáo |
Các phường thuộc thành phố Hòa Bình và thị trấn Lương Sơn |
58.000 |
|
|
Nhà trẻ |
Các xã thuộc thành phố Hòa Bình |
55.000 |
|
|
Mẫu giáo |
Các xã thuộc thành phố Hòa Bình |
54.000 |
|
|
Nhà trẻ |
Các xã thuộc huyện Lương Sơn |
51.000 |
|
|
Mẫu giáo |
Các xã thuộc huyện Lương Sơn |
49.000 |
|
|
Trung học cơ sở (bao gồm cả giáo dục thường xuyên) |
Các phường thuộc thành phố Hòa Bình và thị trấn Lương Sơn |
55.000 |
|
|
Các xã thuộc thành phố Hòa Bình |
54.000 |
||
|
Các xã thuộc huyện Lương Sơn |
51.000 |
||
|
Trung học phổ thông (bao gồm cả giáo dục thường xuyên) |
Các phường thuộc thành phố Hòa Bình và thị trấn Lương Sơn |
59.000 |
|
|
Các xã thuộc thành phố Hòa Bình |
58.000 |
||
|
Các xã thuộc huyện Lương Sơn |
55.000 |
||
2. Khu vực 2: Huyện Cao Phong, huyện Tân Lạc, huyện Yên Thủy, huyện Lạc Thủy.
|
Cấp học |
Khu vực |
Mức học phí (Đồng/tháng/học sinh) |
|
|
Mầm non |
Nhà trẻ |
Thị trấn |
50.000 |
|
Mẫu giáo |
Thị trấn |
47.000 |
|
|
Nhà trẻ |
Các xã |
43.000 |
|
|
Mẫu giáo |
Các xã |
39.000 |
|
|
Trung học cơ sở (bao gồm cả giáo dục thường xuyên) |
Thị trấn |
47.000 |
|
|
Các xã |
42.000 |
||
|
Trung học phổ thông (bao gồm cả giáo dục thường xuyên) |
Thị trấn |
47.000 |
|
|
Các xã |
42.000 |
||
3. Khu vực 3: Huyện Lạc Sơn, huyện Kim Bôi, huyện Mai Châu và huyện Đà Bắc.
|
Cấp học |
Khu vực |
Mức học phí (Đồng/tháng/học sinh) |
|
|
Mầm non |
Nhà trẻ |
Thị trấn |
41.000 |
|
Mẫu giáo |
Thị trấn |
38.000 |
|
|
Nhà trẻ |
Các xã |
34.000 |
|
|
Mẫu giáo |
Các xã |
33.000 |
|
|
Trung học cơ sở (bao gồm cả giáo dục thường xuyên) |
Thị trấn |
38.000 |
|
|
Các xã |
34.000 |
||
|
Trung học phổ thông (bao gồm cả giáo dục thường xuyên) |
Thị trấn |
41.000 |
|
|
Các xã |
38.000 |
||
4. Đối với các cơ sở Giáo dục công lập đã thu học phí năm học 2023-2024 theo mức thu quy định tại Nghị quyết số 253/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình: thực hiện hoàn trả học phí cho người học phần chênh lệch cao hơn so với quy định tại nghị quyết này.
5. Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ.
Điều 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 253/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình Khóa XVII, Kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 28 tháng 3 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 4 năm 2024./.
Original document (PDF)
Download
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.