Quyết định số 38/2003/QĐ-UB của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội quy định về hỗ trợ tiền sử dụng đất cho các đối tượng thuộc diện chính sách khi được Nhà nước giao đất tái định cư để giải phóng mặt bằng, áp dụng theo Quyết định 118/TTg năm 1996. Hỗ trợ tiền sử dụng đất dựa trên mức độ thương tật và tình trạng công tác của từng đối tượng.
적용 범위
Người hoạt động Cách mạng trước ngày 31 tháng 12 năm 1944, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lao động; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh; thân nhân liệt sĩ; người hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tù đầy.
핵심 사항
- Người hoạt động Cách mạng trước ngày 31 tháng 12 năm 1944 được hỗ trợ 100% tiền sử dụng đất (không quá 60 triệu đồng).
- Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lao động; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 81% trở lên được hỗ trợ 100% tiền sử dụng đất (không quá 60 triệu đồng).
- Người hoạt động Cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 61% đến 80% được hỗ trợ 90% tiền sử dụng đất (không quá 50 triệu đồng).
- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 41% đến 60% được hỗ trợ 80% tiền sử dụng đất (không quá 40 triệu đồng).
- Thân nhân liệt sĩ, người có công giúp đỡ Cách mạng; thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 21% đến 40% được hỗ trợ 70% tiền sử dụng đất (không quá 30 triệu đồng).
- Người hoạt động Cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tù đầy; người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế được tặng thưởng Huân chương Kháng chiến hạng 1 hoặc Huân chương Chiến thắng hạng I được hỗ trợ 65% tiền sử dụng đất (không quá 25 triệu đồng).
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp giảm gánh nặng tài chính cho các đối tượng thuộc diện chính sách khi tái định cư, góp phần ổn định cuộc sống.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự bất công giữa các đối tượng vì mức hỗ trợ khác nhau dựa trên tình trạng sức khỏe và công tác.
❓ 자주 묻는 질문
Người hoạt động Cách mạng trước ngày 31 tháng 12 năm 1944 được hỗ trợ bao nhiêu tiền?
Người này được hỗ trợ 100% tiền sử dụng đất, nhưng không quá 60 triệu đồng.
Thương binh bị mất sức lao động từ 81% trở lên được hỗ trợ bao nhiêu?
Thương binh này được hỗ trợ 100% tiền sử dụng đất, nhưng không quá 60 triệu đồng.
Người hoạt động Cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 bị mất sức lao động từ 61% đến 80% được hỗ trợ bao nhiêu?
Người này được hỗ trợ 90% tiền sử dụng đất, nhưng không quá 50 triệu đồng.
Thương binh bị mất sức lao động từ 41% đến 60% được hỗ trợ bao nhiêu?
Thương binh này được hỗ trợ 80% tiền sử dụng đất, nhưng không quá 40 triệu đồng.
Người hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tù đầy được hỗ trợ bao nhiêu?
Người này được hỗ trợ 65% tiền sử dụng đất, nhưng không quá 25 triệu đồng.
전문
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Về việc hỗ trợ tiền sử dụng đất cho các đối tượng thuộc diện chính sách theo Quyết định 118/TTg ngày 27 tháng 2 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ khi được Nhà nước giao đất tái định cư để
giải phóng mặt bằng
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND;
Căn cứ Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định số 118/TTg ngày 27 tháng 02 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với Cách mạng cải thiện Nhà ở;
Xét đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá, Sở Địa chính - Nhà đất, Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Cục Thuế thành phố tại Tờ trình liên ngành số 622/TTr-LV ngày 19 tháng 02 năm 2003,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Hỗ trợ tiền sử dụng đất cho các đối tượng thuộc diện chính sách theo Quyết định 118/TTg ngày 27 tháng 2 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ khi được Nhà nước giao đất tái định cư để giải phóng mặt bằng, như sau:
1. Đối tượng là Người hoạt động Cách mạng trước ngày 31 tháng 12 năm 1944 (thuộc diện Lão thành Cách mạng) được hỗ trợ tiền sử dụng đất theo qui định tại Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 3 tháng 2 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ (về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước Cách mạng Tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở).
2. Đối tượng là Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lao động; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 81% trở lên; thân nhân liệt sĩ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng được hỗ trợ 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao, nhưng tối đa không quá 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng).
3. Đối tượng là người hoạt động Cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 61% đến 80% được hỗ trợ 90% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao, nhưng tối đa không quá 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).
4. Đối tượng là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 41% đến 60% được hỗ trợ 80% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao, nhưng tối đa không quá 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng).
5. Đối tượng là thân nhân liệt sĩ, người có công giúp đỡ Cách mạng được hưởng trợ cấp hàng tháng; thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 21% đến 40% được hỗ trợ 70% tiền sử đất đố với diện tích đất được giao, nhưng tối đa không quá 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng).
6. Đối tượng là người hoạt động Cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tù đầy; người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế được tặng thưởng Huân chương Kháng chiến hạng 1 hoặc Huân chương Chiến thắng hạng I được hỗ trợ 65% tiền sử đất đố với diện tích đất được giao, nhưng tối đa không quá 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng).
Điều 2: Giao Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội căn cứ Quyết định giao đất cho các hộ gia đình, khung giá đất qui định hiện hành; xác nhận của Sở Lao động Thương binh và Xã hội được hưởng chính sách hỗ trợ chính sách qui định của Quyết định 118/TTg ngày 27/2/1996 của Thủ tướng Chính phủ và qui định tại Điều I Quyết định này quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất cho các hộ gia đình.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế cho văn bản số 619/UB-NNĐC ngày 21 tháng 3 năm 1999 của Uỷ ban nhân dân thành phố.
Các trường hợp đủ điều kiện qui định tại Điều 1 Quyết định này, được giao đất tái định cư sau ngày 27 tháng 2 năm 1996 nhưng chưa được miễn giảm theo nội dung văn bản số 619/UB-NNĐC nêu trên thì được thực hiện theo các chính sách qui định tại Quyết định này.
Điều 4: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc các Sở, Ban, ngành thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.