Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND quy định tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức trong dự toán dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, áp dụng cho các đơn vị thực hiện dịch vụ công ích đô thị.
적용 범위
Các đơn vị thực hiện dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
핵심 사항
- Đơn vị thực hiện dịch vụ công ích đô thị → được xác định tỷ lệ % chi phí quản lý chung cho từng loại dịch vụ công ích và loại đô thị cụ thể, từ 63% đến 68%, tùy theo loại dịch vụ và loại đô thị.
- Đơn vị thực hiện dịch vụ công ích đô thị → được tính lợi nhuận định mức bằng tỷ lệ 4,5% trên tổng chi phí trực tiếp và quản lý chung.
- Chi phí quản lý chung được điều chỉnh khi khối lượng công tác sử dụng máy và thiết bị >60% chi phí trực tiếp, tính bằng 2,5% chi phí sử dụng xe máy và thiết bị.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Đảm bảo tính minh bạch và thống nhất trong việc xác định tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức, giúp các đơn vị thực hiện dịch vụ công ích đô thị có cơ sở để lập dự toán.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về tài chính cho một số đơn vị nếu phải tuân thủ tỷ lệ chi phí quản lý chung cao hơn so với thực tế.
❓ 자주 묻는 질문
Công ty của tôi đang thực hiện dịch vụ công ích đô thị, tỷ lệ chi phí quản lý chung là bao nhiêu?
Tỷ lệ chi phí quản lý chung phụ thuộc vào loại dịch vụ và loại đô thị. Ví dụ: đối với thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải ở đô thị II là 63%, còn ở đô thị III, IV, V là 65%.
Lợi nhuận định mức được tính như thế nào?
Lợi nhuận định mức được tính bằng tỷ lệ 4,5% trên tổng chi phí trực tiếp và quản lý chung.
Nếu công tác sử dụng máy và thiết bị >60% chi phí trực tiếp thì tỷ lệ chi phí quản lý chung là bao nhiêu?
Trường hợp này, chi phí quản lý chung được tính bằng 2,5% chi phí sử dụng xe máy và thiết bị.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Công văn số 1766/UBND-CN ngày 14/5/2008 của UBND tỉnh bị hủy bỏ?
Đúng, Công văn số 1766/UBND-CN ngày 14/5/2008 của UBND tỉnh đã bị hủy bỏ theo Quyết định này.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Quy định tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức
trong dự toán dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
-------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK LĂK
Căn cứ Luật tổ chức HĐND & UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại tờ trình số 1066/TTr-SXD ngày 15/10/2008.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức tổng dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk như sau:
1. Chi phí quản lý chung trong giá dự toán dịch vụ công ích đô thị, được xác định bằng tỷ lệ % do với chi phí nhân công trực tiếp, để thực hiện một đơn vị khối lượng công tác dịch vụ công tác dịch vụ công ích đô thị và được quy định theo bảng sau:
Đơn vị tính: Tỷ lệ %
|
TT |
Loại dịch vụ công ích |
Loại đô thị |
|
|
II |
III, IV, V |
||
|
1 |
Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải |
63 |
65 |
|
2 |
Nạo vét duy trì hệ thống thoát nước |
64 |
66 |
|
3 |
Duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng |
65 |
67 |
|
4 |
Duy trì, phát triển hệ thống cây xanh |
67 |
68 |
Trường hợp khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng máy và thiết bị >60% chi phí trực tiếp, thì chi phí quản lý chung được tính bằng 2,5% chi phí sử dụng xe máy và thiết bị.
2. Lợi nhuận định mức được tính tỷ lệ bằng tỷ lệ 4,5% trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung trong giá dự toán thực hiện dịch vụ công ích đô thị.
Điều 2.
1. Đối với các khối lượng dịch vụ công ích đô thị lập theo dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trước ngày Quyết định này có hiệu lực, thì chi phí quản lý chung, lợi nhuận định mức thực hiện theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
2. Các nội dung khác nhau về quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị không nêu trong Quyết định này, thực hiện đúng theo quy định hiện hành.
3. Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì và phối hợp với các Sở, Ngành có liên quan theo dõi và kiểm tra việc thi hành Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Hủy bỏ Công văn số 1766/UBND-CN ngày 14/5/2008 của UBND tỉnh;
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đố các Sở, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện và thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.