Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND Về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân khai thác sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên. Mức phí được tính dựa trên số lượng khoáng sản khai thác.

文号38/2009/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Tây Ninh
签署人Dương Quốc Xuân — Chủ tịch
更新24/07/2026
行业Tài Chính
领域Quản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
发布日期27/07/2009
生效日期06/08/2009
失效日期01/01/2017
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân khai thác sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên. Mức phí được tính dựa trên số lượng khoáng sản khai thác.

适用范围

Các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản: sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Long An.

要点

  • Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp phí bảo vệ môi trường theo mức quy định (4.000 đồng/m3 sỏi; 3.000 đồng/m3 cát vàng; 2.000 đồng/m3 các loại cát khác; 1.500 đồng/m3 đất sét làm gạch, ngói; 1.000 đồng/m3 các loại đất khác; 2.000 đồng/tấn than bùn; 2.000 đồng/m3 nước khoáng thiên nhiên).
  • Phí bảo vệ môi trường được thu bằng tiền đồng Việt Nam.
  • Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu nộp ngân sách 100%, trong đó phân chia ngân sách tỉnh 40%; ngân sách huyện, thị xã 60% để hỗ trợ công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
  • Phí bảo vệ môi trường được quản lý, sử dụng để phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường, khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra, giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường.
  • Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí tăng thêm cho các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản.

❓ 常见问题

Các loại khoáng sản nào phải nộp phí bảo vệ môi trường?

Các tổ chức, cá nhân khai thác sỏi, cát (cát vàng, các loại cát khác), đất (đất sét làm gạch, ngói, các loại đất khác), than bùn và nước khoáng thiên nhiên phải nộp phí bảo vệ môi trường.

Mức thu phí bảo vệ môi trường là bao nhiêu?

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản như sau: 4.000 đồng/m3 sỏi; 3.000 đồng/m3 cát vàng; 2.000 đồng/m3 các loại cát khác; 1.500 đồng/m3 đất sét làm gạch, ngói; 1.000 đồng/m3 các loại đất khác; 2.000 đồng/tấn than bùn; 2.000 đồng/m3 nước khoáng thiên nhiên.

Phí bảo vệ môi trường được sử dụng như thế nào?

Phí bảo vệ môi trường được sử dụng để phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường, khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra, giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp phí bảo vệ môi trường như thế nào?

Phí bảo vệ môi trường được tính dựa trên số lượng từng loại khoáng sản khai thác (tấn hoặc m3) x Mức thu tương ứng (đồng/tấn hoặc đồng/m3).

全文

QUYẾT ĐỊNH

Về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

________

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;  

Căn cứ  Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị quyết số 105/2009/NQ-HĐND ngày 17/7/2009 của HĐND tỉnh về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;  

 Xét tờ trình số 1200/TTr-STC ngày 23/7/2009 của Sở Tài chính về việc đề nghị ban hành quyết định mức thu phí, lệ phí,

QUYẾT  ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:

I. Phạm vi và đối tượng áp dụng:

Các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản, gồm: sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên là đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

II. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:

1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được thu bằng tiền đồng Việt Nam.

2. Cách tính mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải nộp trong kỳ nộp phí được tính như sau:

Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải nộp trong kỳ (đồng) = Số lượng từng loại khoáng sản khai thác (tấn hoặc m3) x Mức thu tương ứng (đồng/tấn hoặc đồng/m3). 

 

3. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:

STT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

1

Sỏi

m3

4.000

2

Cát:

 

 

 

- Cát vàng (cát xây, tô)

m3

3.000

 

- Các loại cát khác

m3

2.000

3

Đất:

 

 

 

- Đất sét làm gạch, ngói

m3

1.500

 

- Các loại đất khác

m3

1.000

4

Than bùn

tấn

2.000

5

Nước khoáng thiên nhiên

m3

2.000

III. Quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:

Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu nộp ngân sách 100% (trong đó phân chia ngân sách tỉnh 40%; ngân sách huyện, thị xã 60%) để hỗ trợ công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản theo các nội dung sau:

1. Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản;

2. Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;

3. Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

Điều 2.  Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và môi trường, các ngành chức năng có liên quan, các địa phương triển khai thực hiện và kiểm tra việc thực hiện thu, quản lý sử dụng nguồn thu phí,lệ phí đúng theo quy định tại điều 1 quyết định này.

Điều 3.  Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên – Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, chủ tịch UBND các huyện, thị xã thi hành quyết định này./.

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

38/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND Về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
已失效
↓ 受本文件影响的文件
替代 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。