Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi từ năm 2013. Mức phí được xác định dựa vào dung tích xi lanh của xe mô tô, tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí cũng như cách thức nộp phí.

Số hiệu38/2013/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhQuảng Ngãi
Người kýCao Khoa — Chủ tịch
Cập nhật20/07/2026
NgànhGiao Thông Vận Tải
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành22/08/2013
Ngày áp dụng01/09/2013
Ngày hết hiệu lực18/08/2016
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi từ năm 2013. Mức phí được xác định dựa vào dung tích xi lanh của xe mô tô, tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí cũng như cách thức nộp phí.

Đối tượng áp dụng

Các chủ phương tiện (cá nhân và tổ chức) sở hữu, sử dụng hoặc quản lý xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Các điểm cốt lõi

  • Chủ phương tiện mô tô phải nộp phí theo mức quy định: 50.000 đồng/năm cho loại xe có dung tích xi lanh đến 100 cm3 và 110.000 đồng/năm cho loại xe có dung tích xi lanh trên 100 cm3.
  • UBND cấp xã là đơn vị thu phí, trích 10% số thu từ các phường thuộc thành phố Quảng Ngãi và thị trấn các huyện, 20% từ các xã để trang trải chi phí tổ chức thu phí, phần còn lại nộp vào Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh.
  • Phí thu được phải được quản lý và sử dụng hiệu quả theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2013, áp dụng cho xe mô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
  • Các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng nguồn thu cho Quỹ Bảo trì đường bộ để nâng cấp và bảo dưỡng hệ thống giao thông.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí vận chuyển tăng lên đối với chủ phương tiện, đặc biệt là đối tượng thuộc hộ nghèo.
  • Lợi ích: Đảm bảo an toàn giao thông và duy trì chất lượng đường bộ.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức phí sử dụng đường bộ cho xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh đến 100 cm3 là bao nhiêu?

50.000 đồng/năm.

Tỷ lệ trích để lại đơn vị thu phí là bao nhiêu?

UBND cấp xã trích 10% từ các phường thuộc thành phố Quảng Ngãi và thị trấn các huyện, 20% từ các xã.

Phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?

Phần phí để lại cho đơn vị thu phí được sử dụng để trang trải chi phí tổ chức thu phí, phần còn lại nộp vào Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh theo quy định.

Quyết định này áp dụng từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2013.

Các đối tượng nào được miễn phí sử dụng đường bộ?

Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng và xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của Liên Bộ Tài chính - Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ;

Căn cứ Nghị quyết số 13/2013/NQ-HĐND ngày 10/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, Khoá XI - Kỳ họp thứ 9 Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 1678/STC-QLGCS ngày 13/8/2013 về việc quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm định số 117/BC-STP ngày 07/8/2013 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; cụ thể như sau:

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:

a) Đối tượng chịu phí: Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ bao gồm xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (gọi chung là mô tô và không bao gồm xe máy điện).

b) Các trường hợp miễn phí sử dụng đường bộ:

b1) Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng.

b2) Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.

c) Người nộp phí: Tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện (gọi chung là chủ phương tiện) thuộc đối tượng chịu phí quy định tại điểm a khoản này.

d) Đơn vị thu phí: UBND các xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã).

2. Mức thu phí và tỷ lệ phần trăm (%) trích để lại đơn vị thu phí

a) Mức thu phí:

TT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu
(đồng/năm)

1

Loại xe mô tô có dung tích xi lanh đến 100 cm3

50.000

2

Loại xe mô tô có dung tích xi lanh trên 100 cm3

110.000

3

Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xi lanh

2.160.000

b) Tỷ lệ (%) trích để lại đơn vị thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí:

b1) Số thu trên địa bàn các phường thuộc thành phố Quảng Ngãi và thị trấn các huyện được để lại 10%.

b2) Số thu trên địa bàn các xã được để lại 20%.

b3) Phần còn lại nộp vào Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh.

3. Quản lý và sử dụng số phí thu được:

a) Đối với phần thu phí được để lại cho đơn vị thu phí: Được sử dụng để trang trải các chi phí phục vụ hoạt động tổ chức thu tại các địa phương theo quy định. UBND cấp xã chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn kinh phí này đảm bảo hiệu quả, đúng mục đích và chế độ tài chính hiện hành.

b) Số tiền còn lại, đơn vị thu phí phải thực hiện nộp (hàng tuần) vào tài khoản của Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh Quảng Ngãi và sử dụng theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của Liên Bộ Tài chính - Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ.

4. Thời gian áp dụng: Mức thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi được áp dụng từ ngày 01/01/2013. Phương thức thu, nộp phí thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị bãi bỏ bởi 1
38/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.